Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương
TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ. Vẽ tranh về mùa xuân – Ngày hội gia đình. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS biết vẽ các loài hoa đặc trưng của mùa xuân: hoa đào, hoa mai, hoa cúc... với hình dáng và màu sắc khác nhau. - HS biết tô màu cho bức tranh của mình thêm sinh động. - Bố cục bức tranh hợp lí và biết tô màu phù hợp. - Thể hiện được tình cảm Biết ơn đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy A4, nón, quạt, mẹt. - Bàn ghế, giá vẽ, màu nước, cọ vẽ, sáp màu, khăn lau tay... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Vẽ tranh về mùa xuân. - Trưng bày sản phẩm. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Biết ơn người thân trong gia đình. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát bài hát: + HS hát và khởi động theo bài hát “ Ba ngọn nến lung linh”. Hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói đến tình cảm của mọi 2. Khám phá. người trong gia đình. * Mục tiêu: +Tạo không gian lí tưởng để HS có thể chia sẻ những cảm xúc của mình với người thân. * Cách thực hiện: - HS chăm chú lắng nghe - GV đọc những bức thư viết hay về lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - GV phát động cuộc thi Viết thư về người - Các nhóm thảo luận và lên trình thân trong gia đình. diễn - Tổ chức cho HS tham gia kể chuyện, hát, đọc thơ nói về tình cảm của người thân trong gia đình. GV yêu câu HS lựa chọn nhóm để + Nhóm Hát : Nhật kí của mẹ, Mẹ! tham gia. Con đã về, mẹ hiền yêu dấu, mẹ + Nhóm Hát : Nhật kí của mẹ, Mẹ! Con đã yêu về, mẹ hiền yêu dấu, mẹ yêu + Nhóm đọc thơ: đọc thơ về tình + Nhóm đọc thơ: đọc thơ về tình cảm gia cảm gia đình. đình. + Nhóm kể chuyện, đóng vai.... + Nhóm kể chuyện, đóng vai.... 3. Vận dụng: - Về nhà tham gia cuộc thi Viết thư về người thân trong gia đình. - GV khuyến khích HS tham gia cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ... .. ________________________________ TOÁN Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, đồng hồ có ghi chữ số La Mã. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát: “ Vui đến trường”. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá: a, GT một số chữ số La Mã thường dùng. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại của phần khám phá và đọc lời thoại của bạn Nam Nam, 1 HS đọc lời thoại của Rô-bôt và Rô-bôt trong SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ * GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - HS lắng nghe - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo yêu cầu. b, GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20. - HS lên bảng viết các số * GV giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ - HS ghi nhớ số La Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở. - HS viết vào vở 3. Hoạt động: Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm vào vở. - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm - Gọi đại diện các nhóm trả lời khác nhận xét *Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: + Đồng hồ 4: 10 giờ Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ Bài 2: - HS lắng nghe - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - Chọn cặp số và số La Mã thích hợp - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi - HS lắng nghe luật chơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao- la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng - HS tham gia TC Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - HS trả lời. H: Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiênj theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm vở. - Đọc các số La Mã - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình. + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín 4. Vận dụng. H: Hôm nay, em đã học về phần gì? - HS trả lời: Chữ số La Mã. - GV nhắc nhở, các em về luyện viết để nhớ - HS lắng nghe để thực hiện các chữ số La Mã. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Cóc kiện trời. Nói và nghe: KC Cóc kiện trời ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nói về các sự việc trong từng tranh và kể lại được từng đoạn câu chuyện “Cóc kiện trời” theo tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ vệ sinh và bảo vệ môi trường sống. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. -Tranh minh hoạ, SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - HS đọc - Gọi HS giải đố - HS tham gia giải đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. + Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. + Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt - Hs lắng nghe. nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm - HS đọc từ khó. sét, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời - 2-3 HS đọc câu dài. nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi họng đến cửa nhà Trời. + Cua trong chum nước, ong sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời bên cánh cửa. giao chiến với nhau như thế nào? + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhảy khỏi chum – cọp + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau vồ. khi giao chiến? + HS tự chọn đáp án theo suy + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong nghĩ của mình. câu chuyện Cóc kiện trời + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhân cóc kiện trời... 2. Diễn biến cuộc đấu giữa 2 bên. 3. Kết quả cuộc đấu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc mình. nghiến răng thì trời đổ mưa. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. - HS luyện đọc 3. Nói và nghe: - Mục tiêu: + Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - YC HS QS tranh minh họa. - HS làm việc theo nhóm lần - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói lượt nói về các sự việc có trong về các sự việc có trong mỗi tranh. mỗi tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và - HS luyện kể tập kể từng đoạn theo tranh. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý - HS luyện kể. cho nhau. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác nhận xét; bổ sung 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để - HS tham gia đọc nhớ nội dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của + Kể và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc. mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh- bổ sung ........... ________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Viết: Nghe – viết: Trăng trên biển I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem hình đoán từ chứa tr; ch + Trả lời: truyền hình; bóng - GV nhận xét, tuyên dương. chuyền - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. + Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - GV đọc toàn bài . - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, 1 HS đọc yêu cầu bài. dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt - Các nhóm làm việc theo yêu đầu bằng x hoặc s. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở xạc, sáng sủa. BT2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời HS trình bày. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện trình bày 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS nêu + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không - HS lắng nghe để lựa chọn. thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh- bổ sung ........... ________________________ CÔNG NGHỆ Ôn tập và kiểm tra (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về công nghệ và đời sống. - Vận dụng những kiến thức đã học trong phần 1 để giải quyết các câu hỏi. bà tập xoay quanh chủ dề công nghệ và đời sống. 2. Phẩm chất và năng lực: - Năng lực chung: tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ,trung thực,trách nhệm. 3. Năng lực công nghệ: - Biết và sử dụng được một số đồ dùng công nghệ trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: - Phiếu đánh giá học tập. - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập. 2. HS: - Sách học sinh. - ôn lại các bài đã học, đọc trước bài ôn tập. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động - Mục tiêu: Tạo sự chuẩn bị cho HS vào bài học - Cách tiến hành: GV cho HS cả lớp chơi trò chơi nhỏ (hát) - HS xung phong làm quản trò tham gia trò chơi. 2. HĐ khám phá kiến thức Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung chính đã học ở phần 1. - Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức . kĩ năng đã học ở phần 1. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tóm tắt nội dung ở phần 1 theo dạng sơ đồ tư duy và cho ví dụ minh - HS có thể ghi tên hoặc vẽ minh họa đối với mỗi nội dung. họa - HS thực hiện sản phẩm theo nhóm, cử đại diện lên trình bày, GV và các nhóm khác nhận - Các nhóm cử đại diện lên trình xét. bày, các nhóm nhận xét. - GV cùng HS rút ra kết luận. - HS rút ra kết luận -Kết luận: Sản là Những sản phẩm được con người phẩm làm ra để phục vụ cuộc sống công nghệ Bao gồm cả Sản phẩm công nghệ trong gia đình An toàn với môi trường Sử dụng C ÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG công nghệ trong gia đình Đè Qu Máy Máy n ạt thu thu học điệ than hình n h Hoạt động 2: Ôn tập các nội dung cơ bản đã học ở phần 1 - Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức của phần 1 - Cách tiến hành: - Giáo vên hướng dẫn cho học sinh trả lời các - HS trả lời các câu hỏi vận dụng câu hỏi vận dụng trong sách HS. trong sách HS. - HS trình bày sơ đồ - HS hệ thống kiến thức bằng sơ đồ hoặc GV - HS tham gia nhận xét có thể tham khảo các bài tập trong vở bài tập - GV hướng dẫn HS cùng nhận xét. -Kết luận: .... 2.3. Vận dụng: - HS nhắc lại các kiến thức - HS ghi chép - HS nhắc lại các kiến thức vừa học. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau. 3. Đánh giá - Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp. - HS tự đánh giá - GV đánh giá quá trình HS học tập và hướng dẫn HS tự đánh giá. IV. Điều chỉnh- bổ sung ........... ___________________________ LUYỆN TOÁN Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng về cách thực hiện các phép nhân, chia trong phạm vi 100,1000. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền bóng”: Đọc phép nhân, chia mà em thuộc khi bắt được bóng. - HS tham gia chơi. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Số? - HS nối tiếp nêu kết quả. - HS khác nhận xét. Lời giải: - GV nhận xét, trình chiếu đáp án. Bài 2: a) Tìm phép chia sai rồi sửa lại cho đúng: 32 : 6 = 5 (dư 1) - HS làm bài theo nhóm 2, đại diện 3 63 : 8 = 7 (dư 6) nhóm làm vào bảng phụ. 8 : 5 = 1 (dư 3) 9 : 8 = 1 (dư 0) b) Đặt dấu ngoặc ( ) vào các biểu thức sau để được các biểu thức có giá trị đúng: 3 + 4 × 9 = 63 9 : 3 + 6 = 1 16 – 16 : 2 = 0 12 : 3 × 2 = 2 - GV gọi đại diện các nhóm nhận xét bài làm của 3 nhóm trên bảng phụ, chia sẻ cách làm của nhóm mình. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - 3 nhóm treo bảng phụ lên bảng. Lời giải: - Lần lượt các nhóm nhận xét. a) Các phép chia sai: 32 : 6 = 5 (dư 1); 9 : 8 = 1 (dư 0). Sửa: 32 : 6 = 5 (dư 2) 9 : 8 = 1 (dư 1) b) (3 + 4) × 9 = 63 9 : (3 + 6) = 1 (16 – 16) : 2 = 0 12 : (3 × 2) = 2 Bài 3: Đặt tính rồi tính 32 × 3 41 × 2 124 × 2 312 × 3 39 : 3 85 : 4 336 : 3 487 : 2 - HS làm vào bảng con từng phép tính - GV nhận xét, chốt kết quả. rồi giơ bảng. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Em hãy giải bài toán sau: cây phong ba và - HS lắng nghe. cây bàng vuông là loài cây có ở các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam. Nhân dịp tết trồng cây, người ta trồng 9 cây phong ba và trồng số cây bàng vuông nhiều gấp 4 lần số cây phong ba. Hỏi tổng số cây phong ba và cây bàng vuông đã được trồng trong dịp này là bao nhiêu cây? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ... .. __________________________ Thứ Ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 47. Luyện tập I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX ( Bài 4). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng phụ, que tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. GV chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Dùng que tính để xếp thành các só La Mã - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi nhóm
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

