Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Mai Hương
TUẦN 21 Thứ Năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 49: Luyện tập (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng con, thẻ ABCD, con xúc xắc, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con nhất trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc CN). - GV chiếu BT lên bảng. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kết quả. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 - GV nhận xét, tuyên dương. + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 * Củng cố kĩ năng biểu diễn một số thông qua + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 cấu tạo thập phân của số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ - HS đọc y/c bài toán. số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng? - Đại diện một số nhóm nêu đáp án: Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: - GV Nhận xét, tuyên dương. 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 * Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm trăm. - HS chọn đáp án và nêu: - GV cho HS chọn đáp án và nêu Trường học của Rô-bốt có khoảng; - GV nhận xét, tuyên dương. A. 2000 học sinh * Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm * Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc N4). - HS lắng nghe. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng - HS thực hiện trò chơi theo nhóm. dẫn - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương * Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa,...sau bài học để HS được củng cố về cách đã học vào thực tiễn. biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số + HS tham gia TC đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________ TIẾNG VIỆT Bài 5: Ngày hội rừng xanh (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. *Tích hợp quyền con người: Quyền nghĩa vụ bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi tường. Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm luận nhóm trả lời câu hỏi: + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà H: Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng, công, khướu, kì nhông. rừng xanh? H: Các em hãy đoán thử xem những con + HS trả lời theo sự hiểu biết. vật này làm gì trong ngày hội? - HS lắng nghe. Đọc tên bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - HS lắng nghe cách đọc. - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, ) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn nước / Đang chơi trò đu quay! - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã - HS đọc từ khó. chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - HS đọc nhẩm - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối gảy thế nào? nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay. + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động + HS dựa vào nội dung bài để hỏi đáp. của các con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn HS luyện tập theo N2). + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì? nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho ngày hội vui tươi, rộn rã hơn. + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của bài thơ? Vì sao? mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV cho 1 số HS nhắc lại. -2-3 HS nhắc lại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu nội dung. * Liên hệ: (Quyền con người) *Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. H: Thiên nhiên xung quanh chúng ta vô cùng kì thú và hấp dẫn, vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn môi trường thiên nhiên? Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. HS. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn - HS quan sát video. phá và tác hại của việc phá rừng. H: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì? + Trả lời các câu hỏi. H: Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _______________________________ TIẾNG VIỆT Bài 5: Ngày hội rừng xanh – Nói và nghe: Rừng (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS đọc đúng toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bài đọc, giấy nháp, bảng phụ, vở BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi: nhóm H: Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, xanh? gà rừng, công, khướu, kì nhông. H: Các em hãy đoán thử xem những con vật + HS trả lời theo sự hiểu biết. này làm gì trong ngày hội? - HS lắng nghe. Đọc tên bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. 2. Khám phá. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS lắng nghe. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc. -2-3 HS nhắc lại. - HS nêu nội dung. *Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng. Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua các gợi ý: - Lắng nghe và thực hiện theo nhóm. H: Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? H: Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? H: Trong khu rừng đó có những con vật gì? H: Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá - HS quan sát video. và tác hại của việc phá rừng. H: GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra + Trả lời các câu hỏi. những tác hại gì? H: Việc làm đó có nên làm không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _____________________________ TOÁN Bài 50. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tính chiều dài đoạn dây đèn ở bài 3 theo cách tính chu vi hình tứ giác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số + HS viết vào bảng con bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời. trăm) ta làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: + HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - HS quan sát - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm giác bằng bao nhiêu? thì chu vi của hình tam giác cũng bằng 10cm (vì độ dài sợi dây - GV nhận xét, khắc sâu chính là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày: - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ Tổng độ dài các cạnh của hình tam dài các cạnh của hình tam giác đó giác ABC là: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác2 + 3 + 4 = 9 (cm) là 9cm - HS nhắc lại - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. 2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm của hình tứ giác - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình - HS tính và trình bày: tứ giác đó Tổng độ dài các cạnh của hình tứ - Gọi HS trình bày giác MNPQ là: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - HS nhắc lại - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của - HS nhắc lại hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. 3. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam - HS đọc y/c bài toán. giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 7cm, 10cm, 14cm - HS theo dõi, trình bày lại cách - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a tính: Bài giải: Chu vi hình tam giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng 7 + 10 + 14 = 31 (cm) đơn vị đo Đáp số: 31cm - HS làm vào vở, trình bày kq - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ - HS đọc y/c bài toán. giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS làm bài, trình bày cách tính: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm Bài giải: b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm a) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) hình chữ nhật vừa học để làm bài b) Chu vi hình tứ giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) - GV cho HS làm bài tập vào vở Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc yêu cầu - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con - HS quan sát hình vẽ và trả lời: thuyền có dạng hình gì? Con thuyền có dạng hình tứ giác - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu - HS quan sát và lắng nghe vi hình tứ giác H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày - HS thảo luận và làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Chiều dài sợi dây đèn nháy là: Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Vào thực tế Đáp số: 150cm 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi đo độ dài các cạnh của cái - HS tham gia để vận dụng kiến bảng con của mình sau đó tính chu vi của cái bảng thức đã học vào thực tiễn. con đó. + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương _____________________________ Buổi chiều TOÁN Bài 50. Chu vi hình chữ nhật , hình vuông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được bài tập 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, 1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: *Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở tiết trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam + Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác, tứ giác ta làm thế nào? giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có - HS trả lời nhanh: độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: + HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. * Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật. (làm việc cả lớp): - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có hình các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS chữ nhật. Nói được độ dài sợi dây chính quan sát, nhận dạng đồ vật và nêu được mối là chu vi của hình chữ nhật quan hệ giữa chiều dài sợi dây và chu vi của - HS lắng nghe hình chữ nhật * GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng - HS quan sát và tính: tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. Chu vi hình chữ nhật ABCD là: - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có5 5+ 3 + 5 + 3 = 16 (cm) chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác: bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có(5 (5+ 3) x 2 = 16 (cm) thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ vi hình chữ nhật ta làm thế nào? nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2 nhật. Hoạt động 2. Hình thành cách tính chu vi hình vuông (Làm việc CN): - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ - HS quan sát và tính chu vi hình vuông: dài các cạnh đều là 5cm 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4 hạng bằng nhau thành phép nhân H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu - HS nêu yêu cầu. vi hình vuông ta làm thế nào? - HS nhắc lại cách tính chu vi hình - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông vuông 3. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng và - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu đại diện nhóm trình bày vi hình vuông để tính và viết số vào bảng *Kết quả lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình vuông Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi - HS nêu y/c hình chữ nhật có: - HS đọc và phân tích bài mẫu Bài a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm giải: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a Chu vi hình chữ nhật là: - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày (6 + 4) x 2 = 20 (cm) b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m Đáp số: 24cm c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm - HS làm bài vào vở, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) - Cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi - HS đọc y/c bài toán. gợi ý - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Nam đang xếp hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp thành một cạnh hình vuông. + Đề bài cho biết gì? + Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?. + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh có + Để bài yêu cầu tính gì? 3 que tính, hình vuông có 4 cạnh, nên Nam cần số que tính là: 3 x 4 = 12 (que + Làm sao để xác định được Nam cán bao tính) nhiêu que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh trong hình vẽ) - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế 3. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái hoa sau bài học để học sinh được củng cố về - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS tham gia trò chơi. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: Chim chích bông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

