Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Duyên

docx 394 trang Huyền Anh 16/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Duyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Duyên
 TUẦN 30
 Thứ Hai, ngày 07 tháng 4 năm 2025
 NGHỈ LỄ 
 GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG
 _________________________________
 Thứ Ba, ngày 08 tháng 4 năm 2025
 TOÁN
 Bài 68: Luyện tập 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm 
nghìn đồng.
 - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và 
chi tiêu.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, Bảng con, bảng phụ, vở Toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
* Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 +Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
* Cách tiến hành:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Củng cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc 
đầu tư tiền.
 * Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, 
cà rốt và dưa chuột. (CN).
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập. - HS khác theo đõi, lắng nghe.
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
H: Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? -HS làm vào phiếu học tập
H: Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ?
( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp Củ/quả Bắp Cà Dưa 
ngô ) ngô rốt chuột
H: Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế Giá 5000 3000 2000
nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt 
trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt )
- GV gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
*GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn 
ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng 
ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa - HS trả lời.
ngô này nhé. - HS khác nhận xét
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 
H: Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 
5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 
đồng)
H: Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô 
 - HS quan sát.
giữa vụ .
 - HS nêu yêu cầu bài
 b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô 
 - HS làm bài vào vở:
ở giữa vụ là bao nhiêu tiền)
 -HS trả lời
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 
 Bài giải
học tập nhóm.
 a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 5000 : 2 = 2500 ( đồng)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn giá 
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
 tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 – 2500 
 = 2500 ( đồng)
 Đáp số : a) 2500 đồng
 b) 2500 đồng 
 -HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS đọc đầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi -HS làm bài vào vở 
H: Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; 
Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 
đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 - HS trả lời.
đồng)
H: Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao 
nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) - HS trả lời.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải:
- GV nhận xét, tuyên dương. a, Số tiền Nam và Mai đã mua 
 nguyên vật liệu là :
 20000 +14000 + 10000 = 44 000
 ( đồng )
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? b) Hai bạn còn lại số tiền là :
 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng)
 Đáp số: a) 44 000 đồng
 b) 36 000 đồng
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -HS đọc đầu bài
 - HS làm bài vào vở 
 - HS đọc bài làm 
 + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 
 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 
 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng.
 + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 
 000 đồng.
 - HS khác nhận xét
 3. Vận dụng.
 * Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng đã học vào thực tiễn.
 cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước 
 đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời:.....
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 21: Nhà rông. 
 Nói và nghe: Quê hương em (tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ 
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi 
tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về 
tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn 
bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, 
điệu bộ thích hợp.
 - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, văn bản đọc, giấy nháp, nội dung bài nói và nghe, vở BT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước 
 mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi - HS trả lời
 tiết nào trong bài thơ? Vì sao?
 - GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim - HS lắng nghe.
 về phong cảnh một buôn làng Tây 
 - HS trả lời Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa 
xem có cảnh gì? 
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
*Mục tiêu:
+ HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà rông”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng 
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ 
thể.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn 
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. - HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lưỡi rìu, tuồn tuột, đượm - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp 
lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con - 2-3 HS đọc câu dài.
cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà - HS luyện đọc theo nhóm 4.
rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân 
thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của 
nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào + Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà 
trong bài giúp em nhận ra điều đó? rông ở Tây Nguyên là mái nhà dựng 
 đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu 
 lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ 
 Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như 
 một lưỡi rìu lật ngược”
 + Kiến trúc bên trong của nhà rông khá 
 đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng 
 Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa 
có gì đặc biệt? luôn luôn đượm khói.có nơi dành để 
 chiêng trống, nông cụ...
 + Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội 
 họp chung, tiếp khách chung của tất cả 
 dân làng. Đêm đêm bên bếp lửa bập 
Câu 3: Đóng vai một người dân Tây bùng, các cụ già kể lại cho con cháu 
Nguyên, giới thiệu những hoạt động nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà 
chung diễn ra ở nhà rông. rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông 
 đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương 
 như cái tổ chim êm ấm. + Người dân Tây Nguyên yêu thích nhà 
 rông vì nó là ngôi nhà chung có sự góp 
 Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà 
thích nhà rông? rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui 
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con 
tự các đoạn trong bài. cháu nghe những kỉ niệm vui buồn...
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối 
với nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông. + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài của nhà 
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và rông.
những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong của nhà 
 rông và những sinh hoạt cộng đồng ở 
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 nhà rông.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc 
 + Đoạn 3: Tình cảm của người dân Tây 
sắc của đồng bào Tây Nguyên.
 Nguyên đối với nhà rông.
Hoạt động : Luyện đọc lại.
 - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
 -2-3 HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Quê hương em.
* Mục tiêu:
 + Nói được những điều về quê hương em.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên 
du lịch, giới thiệu về quê hương em.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn viên du 
 lịch, giới thiệu về quê hương em.
 - HS sinh hoạt nhóm 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - 1 HS làm hướng dẫn viên giới thiệu. 
+Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn Các bạn khác có thể hỏi để bạn giới thiệu 
viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. rõ những điều em muốn biết về vùng đất 
Dựa vào gợi ý trong nhóm. đó. + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách lắng nghe 
- Gọi HS trình bày trước lớp. có thể hỏi để tìm hiểu 
- GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 câu 
Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn mời bạn bè( hoặc du khách) đến thăm 
bè ( hoặc du khách) đến thăm quê quê hương em. 
hương em. 
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể 
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác 
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy trình bày.
nghĩ về các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , 
nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp 
cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp 
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh + Trả lời các câu hỏi.
nào? Ở đâu? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
 ________________________________
 Thứ Năm, ngày 10 tháng 4 năm 2025
 TOÁN
 Bài 69: Luyện tập 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. 
 - Nhận biết được tháng trong năm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, thẻ A,B,C,D, bộ đồ dùng, vở toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu:
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
 2 Luyện tập
 * Mục tiêu: 
 - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Đổi thành thạo đơn vị đo thời gian.
* Cách tiến hành:
Bài 1: (làm việc nhóm)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn 
- GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ câu trả lời đúng
trong SGK kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận theo - HS quan sát mô hìnhvà trả lời
nhóm , thống nhất câu trả lời. a, Đồng hồ D.
 b, Đồng hồ B
-GV nhận xét và chốt đáp án - HS nhận xét bổ sung
Bài 2: (làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp
- Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút.
 b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày
 c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng
- GV nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn tương tự như bài 2. - HS nêu yêu cầu
* GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
 kết quả đúng:
a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi
b, Nam được sinh vào tháng 12
3. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: 
 “Cuộc đua đến giờ tan học”. - HS tham gia vận dụng kiến thức 
 đã học vào thực tiễn. - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong 
 SGK.
 - GV tổ chức HS chơi theo cặp - HS lắng nghe.
 - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay.
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng. 
 Ôn chữ viết hoa Y (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà 
Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ 
hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, 
tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản 
giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.
 - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
 - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người 
có công với đất nước trong lịch sử.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, văn bản đọc, vở bài tập. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả 
 lời câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc điểm nổi bật 
 của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên 
 nào trong bài giúp em nhận ra điều đó? là mái nhà dựng đứng, vươn cao lên trời 
 như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho + GV nhận xét, tuyên dương. biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa 
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược”
nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận biết được 
 vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây 
 Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người 
 dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân 
- GV Nhận xét, tuyên dương. thương.
- GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
+ HS đọc đúng rõ ràng câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng.
+ Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ 
có dấu câu.. 
+ Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
+ Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình 
cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng những người có công lao lớn đối với đất nước 
trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích 
tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ. - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy. - HS quan sát
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: - GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
tiếp từng đoạn văn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng, 
chịt, san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo - 2-3 HS đọc câu dài.
-Luyện đọc câu dài: Chỉ một ngày, /ông bà 
đã nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh đồng - HS luyện đọc theo nhóm 4.
bằng phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ 
và cày cấy.//
- Đọc diễn cảm một số lời của người kể 
chuyện khi nói về những hành động, việc 
làm, kết quả đạt được của ông Đùng, bà 
Đùng hay nói về đặc điểm của con sông 
Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san 
đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng 
rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông 
Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng 
trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì 
thế sông Đà mới ngoằn ngoèn, có tới “ bảy 
trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như 
bây giờ)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong 
SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo yêu cầu GV.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì + Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác 
khác thường về ngoại hình? thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh 
+ Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà núi cao nhất.
Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất + Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông 
hoang, nước ngập? Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng 
+ Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau 
lại kết quả như thế nào? làm một con đường dẫn nước.
 + Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng 
 bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , 
+ Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có và cày cấy. Còn con đường ông bà đào 
những phẩm chất tốt đẹp nào? bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi 
 núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà.
+ Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì + chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không 
về con sông Đà ngày nay? ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng 
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. đồng...
* GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những + Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm 
người có công lao lớn đối với đất nước ngoằn ngoèn, cónhiều thác ghềnh (bảy 
trong việc chinh phục thiên nhiên. trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh) của 
Hoạt động 3: Luyện đọc lại. con sông Đà ngày nay.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài .
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe cách đọc.
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học học vào thực tiễn.
 sinh. - HS quan sát video.
 + Cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết + Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết có hình 
 . dáng bầu dục hơi hẹp bề ngang. 
 + GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Nam Yết như thế nào?.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 _________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng. 
 Ôn chữ viết hoa Y (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Luyện cho HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông 
Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, 
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
 - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam 
Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân 
vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
 - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người 
có công với đất nước trong lịch sử.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK, văn bản đọc, vở bài tập, vở tập viết, video chữ mẫu. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS nêu nội dung bài đọc để 
 khởi động bài học. - 3 HS nêu nội dung.
 + Nội dung bài học muốn nói đến ông 
 + GV nhận xét, tuyên dương. Đùng, bà Đùng là những người có công 
 lao lớn đối với đất nước trong việc 
 chinh phục thiên nhiên.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài - HS lắng nghe. Đọc tên bài.
 2. Khám phá.
 * Mục tiêu:
 + HS đọc đúng rõ ràng câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng.
 + Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ 
 có dấu câu.. - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết 
thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). 
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV cho các tổ, nhóm thi đọc. - Các tổ, nhóm, cá nhân thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (CN, N2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ 
hoa Y.
 - HS quan sát video.
- GV viết mẫu lên bảng.
 - HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
 - HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
 - HS viết vào vở chữ hoa Y.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết ứng dụng (CN, N2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
 - HS đọc tên riêng: Nam Yết.
- GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm 
 - HS lắng nghe.
ở phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo 
Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc 
quần đảo Trường Sa của Việt Nam
 - HS viết tên riêng Nam Yết vào vở.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
 - 1 HS đọc yêu cầu:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_pha.docx