Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Minh Ngọc

docx 47 trang Huyền Anh 16/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Minh Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Minh Ngọc

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Minh Ngọc
 TUẦN 21
 Thứ Hai ngày 03 tháng 02 năm 2025
 Nghỉ Tết nguyên đán
 ___________________________
 Thứ Ba ngày 04 tháng 02 năm 2025
 Nghỉ Tết nguyên đán
 ____________________________
 Buổi sáng
 Thứ Tư ngày 05 tháng 02 năm 2025
 TOÁN
 Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có 
liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải 
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi 
 động bài học.
 + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần 
 A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % trăm của 2 số, em làm như thế nào?
 + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: 2 Đáp án B. Nêu cách làm
 của 150 = 
 5
A. 30 B. 60 C. 25 D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi 
là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm 
bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm 
A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % 45% tổng số bi?
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số %
0,675 = ....... %
A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % Đáp án C. Để viết đúng số dưới 
- GV nhận xét, tuyên dương. dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến 
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu 
với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số 
phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan 
 - HS quan sát tranh và cùng nhau 
sát và nêu tình huống:
 nêu tình huống:
 + Năm nay, nhà máy của chú đặt 
 kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. 
 Hết nửa năm này, chú đã hoàn 
 thành 60 % kế hoạch rồi đấy.
 + Vậy trong nửa năm, các chú đã 
 tái chế được bao nhiêu tấn rác thải 
 ạ ?
 - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá 
 - HS làm việc cá nhân
nhân, suy nghĩ cách tính.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách 
 - HS thảo luận nhóm.
làm.
 - Các nhóm chia sẻ cách làm, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Gợi ý một số cách HS làm:
 Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 
 (tấn)
 Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( 
 tấn)
 Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( 
 tấn) - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? 60 60
 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 
 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 
 = 180 (tấn).
- GV chốt KQ đúng.
 - Muốn tìm 60% của 300 em lấy 
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nào?
 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 
 hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân 
 với 60.
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
 - 100 %
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
 - 180 tấn.
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 
tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm 
như thế nào?
 - HS trả lời.
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó 
nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
 - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một 
số.
- Cách tiến hành:
Bài 1/22 Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện 
bài 1 vào nháp. bài tập 1
- Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. 
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? - Em lấy 120 nhân với 70 rồi chia 
 cho 100.
- Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia 
kg? cho 100.
- Nêu cách làm phần c? - HS trả lời.
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em 
làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm 
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng 
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán 
lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: 
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% 
tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba 
lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi 
một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. 
Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại 
được giảm giá bao nhiêu tiền? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác 
- HS làm bài vào vở. nhận xét, bổ sung.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
 Bài giải
 Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
 ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
 Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
 ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
 Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
- Nêu câu lời giải khác? - Em vận dụng bài toán tìm giá trị 
 phần trăm của một số.
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được - HS nhắc lại ghi nhớ.
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - ba lô: 212 500; thú bông:102 
- Em hãy nêu cách tìm? 000
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật 
là bao nhiêu?
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập 
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật 
GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi. Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi 
 như sau: - HS đi lên theo số lượng yêu 
 + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. cầu.
 + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
 + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3.
 + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
 ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. 
 GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - Các nhóm tham gia chơi.
 - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm.
 - Đánh giá tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ________________________
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Giỏ hoa tháng Năm
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng 
vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu 
câu.
 Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả 
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về 
tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, 
giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên 
thanh). 
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong 
rồi đọc và trả lời câu hỏi bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn 
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của 
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa 
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa 
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc 
bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy 
thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi 
ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn 
nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn 
và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở 
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến 
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời 
điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức 
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là 
bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn 
ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt 
 lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ 
 cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật 
 nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc 
 như thế nào trước món quà đó.
+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận 
sao Xu-di lại giận người bạn thân của người bạn thân của mình vì có một gia đình 
mình? mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã 
 kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian 
 Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như 
 trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi.
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở 
bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà thích của bạn.
bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào 
giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe 
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn 
lúc nhận giỏ hoa? giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động 
 trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó 
nói điều gì? thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan 
 tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thường 
 xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, 
 luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong 
 lòng mỗi người.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt: 
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc 
sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
cách giữ gìn tình bạn. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong 
 lớp mình? + HS trả lời 
 + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn 
 tốt đẹp? + HS trả lời 
 - GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
 Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên - HS lắng nghe.
 sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. 
 Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh 
 ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia 
 sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ.
 4. Vận dụng trải nghiệm:
 - Mục tiêu:
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi
 phải thế!”
 umCKyY
 + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ
 vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về 
 tình bạn?
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép ( Tiếp theo)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. 
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng 
cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng phụ, phiếu học tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi
rừng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với 
nối với nhau bằng những cách nào? nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, 
 nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu 
 phẩy, dấu chấm phẩy, )
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn
chỗ trống dưới đây:
Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì 
lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. 
- Cách tiến hành: Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu 
trong mỗi câu ghép dưới đây:
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
phiếu học tập theo yêu cầu.
 Câu ghép Cặp kết từ 
 nối các vế 
 câu
 a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên
 làm việc có chừng mực nên 
 tôi chóng lớn lăm
 b. Mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... 
 chơi với nhau nhưng thời nhưng
 gian Pam dành cho tôi 
 không còn nhiều như trước.
 c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì
 hồng thì hoa sim tím nhạt, 
- GV mời các nhóm trình bày. phơn phớt như má con gái.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Các nhóm trình bày
bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nếu thì) và kết luận: Các vế của câu - HS lắng nghe
ghép có thể nối với nhau bằng các cặp 
kết từ.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa 
 đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) 
thay cho bông hoa
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của - 1 HS đọc
bài”.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm đôi.
nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
 b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm 
 màu sữa dến đó. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại 
 làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
quả thảo luận. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. 
chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao 
nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các 
cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao 
nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để 
nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ 
này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy 
người ta thường gọi chúng là cặp từ hô 
ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau 
nhau bằng các cặp từ nào? bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng.
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ
trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Biết sử dụng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để nối các vế câu ghép.
Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa 
để tạo câu ghép
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ 
 em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn 
 được tặng quà.
 b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con 
 người đã tìm được cách khắc phục.
 c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em 
 có thêm những hiểu biết về cuộc sống.
- Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
HS
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với 
nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các nhau bằng các cặp kết từ.
cặp từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
nhóm 4. a. Vì Nam bị đau mắt đỏ nên cậu ấy phải nghỉ 
 học.
 b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết 
 quả tốt.
 c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng.
nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi 
kết từ là: học.
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các 
bạn nữ nhảy dây. 
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng 
bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm 
bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi.
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà 
bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho 
hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng 
xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. 
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 _________________________
 TIẾNG VIỆT
 Viết: Viết đoạn văn tả người
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi 
tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong 
cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn 
tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau 
đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong 
lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu 
đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, 
 thân bài, kết bài.
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về 
lưu ý điều gì? ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện nét riêng giúp phân biệt người được tả với 
 những người khác.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, 
biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
+ Biêt miêu tả người theo trình tự hợp lí.
+ Góp phần phát triển năng lực văn học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
* Đoạn văn a:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là ông nội 
 của Nhụ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc, 
ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, 
 nước da nâu sẫm; 
 +Hoạt động: Ông thường dùng tiếng “hầy” 
 để kết thúc một câu nói, ông thường ra hiệu 
 bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và 
 khi ở nhà.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn b:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là bà 
 ngoại của bạn nhỏ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, 
ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con 
nhỏ? cháu về thăm.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn c:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, 
 một thành viên trong đoàn thanh niên của 
 huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da 
ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên 
 như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn 
 nhang trên má; 
 +Hoạt động: chị cười nói nhiều, mỗi khi 
 cười nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ 
 ửng; tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, 
 cũng có thể hào hứng với chuyện đi giúp 
 bà con nên chị vui như thế.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
- GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; - Một số HS trình bày trước lớp.
c.
- Mời HS nhận xét. - HS nhận xét.
GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. - HS lắng nghe.
Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân 
trong gia đình em hoặc một người đã để 
lại cho em những ấn tượng tốt đẹp.
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. - Lớp làm việc, viết bài vào vở.
(lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những 
từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm 
nổi bật đặc điểm của người được tả) - HS đọc bài viết của mình.
- Mời HS đọc bài viết . Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã đón 
 chào một thành viên mới, đó là bé Bảo 
 Anh. Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, chân 
 tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn vô cùng đáng 
 yêu. Bé có nước da hồng hào giống mẹ, đôi 
 mắt to tròn đen lúng liếng, chiếc miệng 
 nhỏ hồng hồng lúc nào cũng chu lên. Bảo 
 Anh là một em bé rất hiếu động, tay nhỏ 
 chân nhỏ lúc nào cũng ngọ nguậy, đôi mắt 
 xinh xắn luôn nhìn chăm chú vào người đối 
 diện như muốn trò chuyện. Mỗi khi đói bé 
 sẽ khóc thật to để thu hút sự chú ý của mẹ, 
 đến khi no bụng lại thỏa mãn cười toe rồi 
 chìm vào giấc ngủ. Từ khi có thêm thành 
 viên mới, gia đình em ai nấy đều cảm thấy 
 vui vẻ, hạnh phúc. Em sẽ cùng với bố mẹ yêu thương, chăm sóc thật tốt cho Bảo 
 Anh.
- GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu - Lắng nghe
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả 
người.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
người sáng tạo”. học vào thực tiễn.
+ GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu 
các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi 
bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các 
biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó.
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng.
+ Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào 
 viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 ___________________________
 Buổi sáng
 Thứ Năm ngày 06 tháng 02 năm 2025
 TOÁN
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế 
liên quan.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có 
liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải 
quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Bảng phụ, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 
 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá + Trả lời: 100000 - 15 x 100 000 : 100 = 
 mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là 85 000 ( đồng)
 100.000 đồng?
 Câu 3: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh 
 giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao + Trả lời: 35 : 80 = 43,75 %
 nhiêu?
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành
 - Mục tiêu: Học sinh tìm được giá trị phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình 
 huống thực tế.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1.
 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% 
 (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 
 g) (theo 
 Em hãy tính số gam đạm trong 250 g 
 thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn 
 nạc?
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng 
 con.( không viết câu lời giải)
 - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Bài giải
 Hs lên chia sẻ bài làm. Số gam đạm trong 250 g thịt bò là:
 (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là:
 (200 x 17) : 100 = 34 (g)
 Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là:
 (300 x 19) : 100 = 57 (g)
 Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn 
 nạc: 57 g.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm 
để tìm được số gam đạm của mỗi loại của một số.
thực phẩm trên?
- Em hãy nêu cách tìm? - HS nhắc lại ghi nhớ.
Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục 
gồm 300 người, trong đó có 40% mặc 
áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc 
áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có 
bao nhiêu người mặc áo xanh ?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm 
phút) bài vào nháp.
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm - HS thảo luận nhóm.
bài 2. - Đại diện nhóm chia sẻ:
- GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Cách 2: Cách 1:
 Bài giải Bài giải
Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số Số người mặc áo đỏ là:
phần trăm người mặc áo xanh là: (300 x 40) : 100 = 120 (người)
 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) Số người mặc áo vàng là:
 Số người mặc áo xanh là: (300 x 25) : 100 = 75 (người)
 (300 x 35) : 100 = 105 ( người) Số người mặc áo xanh là:
 Đáp số: 105 người. 300 - 120 - 75 = 105 (người)
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng Đáp số: 105 người.
kiến thức của bài toán tìm giá trị phần 
trăm của một số. Bài này có 2 cách, em 
hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng.
Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân 
hàng là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một 
năm:
a) Số tiền lãi là bao nhiêu? 
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao 
nhiêu? - HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu.
- Bài có mấy yêu cầu? - Học sinh làm vở.
- GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bài - Học sinh chia sẻ bài làm của mình trên bảng 
vào bảng phụ. phụ.
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
 Bài giải
 a) Sau một năm, số tiền lãi là:
 (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đồng)
 b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một năm 
 là:
 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)
 Đáp số: a) 2 590 000 đồng; 
 b) 37 590 000 đồng.
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm 
nào? là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là 
- Đây là một bài toán rất thực tế trong đời 35 000 000.
sống.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập 
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất 
dệt may phải may được 850 bộ quần áo 
đồng phục cho năm học mới. Sau một 
thời gian, người ta thấy số bộ quần áo 
may được bằng 70% số bộ quần áo chưa 
may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được 
bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_hoa.docx