Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
TUẦN 20 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. *HSKT: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu - GVCN chia sẻ những hoạt khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong động trong ngày hội xuân + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. và những nhiệm vụ trọng cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới tâm trong tuần học. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Hội chợ xuân gây + Phân công nhiệm vụ cụ quỹ nhân ái” thể cho các thành viên. + Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào năm học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Biết giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Sơ đồ : 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Chiều rộng : I-----I-----I 2 Chiều dài : I-----I-----I-----I của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Nửa chu vi hình chữ nhật là : là đội chiến thắng. 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : - GV Nhận xét, tuyên dương. 60 x 40 = 2400 (m2) - GV dẫn dắt vào bài mới Đáp số : 2400 m2 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m - HS đọc đề bài gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. - HS thực hiện theo yêu cầu. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, ퟒ nhận xét. đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô đồ tư duy. - HS nhận xét bổ sung nếu có. - GV nhận xét - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; - GV nhận xét, tuyên dương. Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị - HS đọc yêu cầu bài tập. điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 - HS thực hiện. inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vào vở. vi 75 inch. Bài giải - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở Tổng số phần bằng nhau là:3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 9 chiếc ti vi 75 inch. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham - HS đọc đề bài. quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết vào trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, phiếu học tập. số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. ít hơn số vịt bao nhiêu con? Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Số vịt là: - GV mời HS thực hiện thảo luận theo 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) nhóm. Số gà ít hơn số vịt số con là: - GV gọi HS trình bày kết quả. 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm - HS trả lời: 10m, chiều rộng thêm 20m để được mảnh Bài giải đất dạng hình CN mới (như hình vẽ). a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. ban đầu là: - GV mời HS trả lời. 65 - 25 = 40 ( m) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. b) Chiều rộng mảnh đất dạng HCN mới là 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình CN mới là: 40 + 10 = 50 (m) - GV nhận xét, tuyên dương. Diện tích mảnh đất dạng hình CN mới là: - GV nhận xét tiết học. 45 x 50 = 2250 ( m2) - Dặn dò bài về nhà. Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Đọc: Bài 03: Hạt gạo làng ta I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một đoạn bài thơ Hạt gạo làng ta *GDANQP: Tình quân dân thắm thiết, nghĩa cử cao đẹp của người dân chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho các chú bộ đội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe. Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần đoán tên bài hát. Viết Bính. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe. gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt cách đọc. gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh SX lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, - HS đọc từ khó. quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: Hạt gạo làng ta - 2-3 HS đọc khổ thơ. Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sông con người. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa của cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ tinh tuỷ của thiên nhiên? nước đầy. + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh người nông dân trong quá trình làm ra hạt thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của gạo? thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: ảnh nào? bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích Thơm hào giao thông ” gợi cho em suy VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, gì để làm ra hạt gạo? trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý, A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ con người phải bỏ biết bao công sức, vượt bao đời nay. qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu ND bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú nông em về tình cảm của em với những người làm dân làm việc trên cánh đồng không quản ra hạt thóc, hạt gạo. ngại mưa gió. Em hiểu rằng làm ra hạt - Nhận xét, tuyên dương. gạo thật vất vả. Em biết ơn các cô chú - GV nhận xét tiết dạy. nông dân - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - PC nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. *HSKT: Biết cách nối các vế của câu ghép bằng 1kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung Kết từ nối các Câu ghép yêu cầu. vế câu Kết từ nối các Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài Câu ghép còn vế câu là hoa bụi. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là còn Hương toả từ những cánh hoa hoa bụi. nhưng hương bưởi và hương nhài . Hương toả từ những cánh hoa nhưng chang bao giờ lẫn. hương bưởi và hương nhài chang bao nhưng Ôi chao, cây khế sai chi chít giờ lẫn. những quả chín và giàn nhót đỏ Ôi chao, cây khế sai chi chít những mọng những chùm trái ngon lành. quả chín và giàn nhót đỏ mọng những và Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì chùm trái ngon lành. vướng những xe phía trước rồi xe Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì lại lướt lên như mũi tên. vướng những xe phía trước rồi xe lại rồi lướt lên như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau cách nối các vế câu trong câu ghép? bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nhưng, mà, song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì - HS lắng nghe. khác so với cách nối các vế câu ở BT1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất - Đại diện các nhóm chia sẻ: hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên Cách nối các vế câu có điểm rất hiếm. Câu Các vế của câu ghép khác với bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS ghi tập 1 câu trả lời vào phiếu bài tập: a. Hoa cánh kiến nở Nối trực tiếp: vàng trên rừng, hoa sở vế 1: Hoa cánh kiến không dùng kết và hoa kim anh trắng nở vàng trên rừng từ mà dùng dấu Các vế của Cách nối các vế Câu xoá. Ve 2: hoa sở và hoa phẩy. câu ghép câu có điểm khác kim anh trắng xoá với bài tập 1 b. Dưới ánh trăng, dòng vế 1: dòng sông sáng Nối trực tiếp: a. Hoa cánh kiến nở sông sáng rực lên, rực lên không dùng kết vàng trên rừng, hoa sở những con sóng nhỏ lăn vế 2: những con sóng từ mà dùng dấu và hoa kim anh trắng tăn gợn đều mơn man nhỏ lăn tăn gợn đều phẩy. xoá. vỗ nhẹ vào hai bên bờ mơn man vỗ nhẹ vào cát. hai bên bờ cát b. Dưới ánh trăng, dòng Nối trực tiếp: sông sáng rực lên, c. Ở mảnh đất ấy, tháng Vê 1: tháng Giêng, tôi không dùng kết những con sóng nhỏ lăn Giêng, tôi đi đốt bãi, đi đôt bãi, đào ổ chuột từ mà dùng dâu tăn gợn đều mơn man đào ổ chuột; tháng Tám Vê 2: tháng Tám nước châm phẩy. vỗ nhẹ vào hai bên bờ nước lên, tôi đánh lên, tôi đánh giậm, úp cát. giậm, úp cá, đơm tép; cá, đơm tép Ve 3: tháng Chín, tháng tháng Chín, tháng c. Ở mảnh đất ấy, tháng Mười, đi móc con da Mười, đi móc con da Giêng, tôi đi đốt bãi, dưới vệ sông. dưới vệ sông đào ổ chuột; tháng Tám + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ tháng Chín, tháng có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) Mười, đi móc con da dưới vệ sông. + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, cách nối các vế câu trong câu ghép? nhưng, mà, song,...) - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp luận gì về cách nối các vế câu trong câu với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ ghép? có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Ghi nhớ. - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) + Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. bài tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và lại là loài chim có ích đối với nhà nông. ghi kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả và cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. - GV nhận xét, tuyên dương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng 1kết từ hoặc nối trực tiếp. - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - HS thảo luận. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - HS viết đoạn văn vào vở. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn vào vở. - HS chia sẻ. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 15: Chiến dịch Điện Biên Phủ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực lịch sử: Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri. Sưu tầm được truyện , hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. *HSKT: Kể lại được một đoạn câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. *GDANQP: Giới thiệu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm. *GDĐP: - Kể được tên một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thế kỉ XX ở Hà Tĩnh; Nêu được ý nghĩa của sự kiện đó đối với lịch sử của Hà Tĩnh. Sưu tầm và kể lại những sự kiện đáng nhớ về cách mạng tháng Tám ở Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động kết nối điều HS đã biết với những điều chưa biết kích thích tính tò mò của HS, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế nhận xét bổ sung Văn Đàn, Phan Đình Giót, Tô - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vĩnh diện,Trân Can, đoàn người Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, thồ lương thực ,kéo pháo lên Điện chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân Biên, Đào hầm... tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để - HS lắng nghe ghi đầu bài. bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh sử dụng tư liệu lịch sử khai thác được đồ.... Kể lại diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo luận . vào trận địa - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình thảo luận. 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một phòng ngự vòng ngoài của địch ở để thực hiện yêu cầu sau: phía bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện tiêu diệt cụm cứ điểm đồi Độc Lập Biên Phủ. (xem trận đồi Độc Lập, 15.3.1954), +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện bao vây, bức hàng cụm cứ điểm Bản Biên Phủ. Kéo (16.3.1954), đánh bại nhiều đợt phản kích của địch. Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày tam-guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien- xây dựng trận địa tiến công và bao bien-phu.html vây với hàng trăm kilômét hào giao thông, hàng ngàn công sự và ụ súng các loại, ta tiến công diệt các cứ điểm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả E, D1, D2, C1 trên dãy đồi phía đông thảo luận. và 106, 311 trên hướng Tây-Bắc sân - GV nhận xét, tuyên dương. bay Mường Thanh, nhưng đánh cứ - GV bổ sung: điểm A1 (xem trận đồi A1, 30.3- 7.5.1954) và các cứ điểm C2, 105 Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội không thành công, bị địch phản kích pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra chiếm lại nửa đồi C1. trận địa nhằm thực hiện phương châm “chắc Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, thắng” cho chiến dịch. Điều khiến khẩu pháo tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm xuống điều khiển khẩu pháo xuống dốc với 105 (ngày 18.4), 206 (xem trận cứ điểm 206, 17-23.4.1954), đào hào cắt độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để ghim pháo lại đôi sân bay Mường Thanh, đánh lui được làm bằng dây rừng bện lại nên đẹp, dễ nhiều đợt phản kích của địch nhằm bị đứt. Trên không, máy bay của địch liên tiếp giành lại sân bay (xem trận sân bay trút bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo bị Mường Thanh, 21-23.4.1954), kết trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh hợp bắn tỉa và đưa pháo phòng không xuống cánh đồng Mường Thanh xuống dốc có nguy cơ rơi xuống vực sâu. Tô khống chế rồi triệt hẳn tiếp tế đường vĩnh diện đã dũng cảm lao xuống lấy thân không của địch. mình, chèn vào bánh xe pháo. Nhờ vậy, pháo Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm lao nghiêng dựa vào sườn núi mà không bị các điểm cao còn lại ở phía đông (C1, rơi xuống vực. Tuy nhiên, tô vĩnh diện đã anh C2 và A1), diệt một số cứ điểm ở phía Tây, tăng cường vây ép phân khu dũng hy sinh. Hồng Cúm, bao vây uy hiếp SCH */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu trung tâm, dập tắt hy vọng rút chạy trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập tan của địch; 15 giờ 7.5 tổng công kích toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ tiêu vào trung tâm Mường Thanh, bắt diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi 62 tướng Đờ Catxtơri (De Castrie) và toàn bộ ban tham mưu tập đoàn cứ máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, đạn điểm, buộc số địch còn lại ở phân khu dược, quân trang quân dụng của địch. Chiến trung tâm phải đầu hàng, truy kích và dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn toàn bắt gọn bộ phận địch ở Hồng Cúm kết thúc cuộc kháng chiến chống pháp 1945- địch rút chạy. 1954. */Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là người dân tộc Tày, quê ở xã Quang Vinh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ Bằng. Đồng chí sinh ra trong một gia năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát đình nghèo có truyền thống cách rất to lớn. Những câu chuyện trong bài học mạng, cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm, chú hoạt động cách mạng bị giặc mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu. Pháp bắt và giết hại, anh phải đi ở cho Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm địa chủ từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở, anh gương anh hùng khác góp phần làm nên trốn về ở với dì và tham gia du kích. chiến thắng các em có thể về nhà tìm hiểu Bế Văn Đàn được truy tặng Huân thêm. chương Chiến công hạng Nhất, được bình bầu là Chiến sĩ thi đua số 1 của tiểu đoàn. Với thành tích đặc biệt xuất sắc, ngày 31-8-1955, Bế Văn Đàn được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Huân chương Quân công hạng Nhì . 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố biết ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ. + Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu về câu chuyện và các anh hùng của chiến dịch Điện Biên Phủ , tỏ lòng kính trọng biết ơn, liên hệ bảo bệ Tổ Quốc,để góp phần phát triển năng lực phẩm chất yêu nước người dân Việt Nam. - Cách tiến hành: HĐ thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên - HS lắng nghe yêu cầu. Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương thực . - HS tham gia thi kể chuyện về chiến +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của dịch Điện Biên Phủ. em về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . của mình về chiến dịch Điện Biên - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm Phủ theo tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ 1 Mức độ 3 Mức độ 3 Bố cục Trình bày Còn Không rõ mạch nhầm lẫn bố cục . lạc,logic nội dung 2 1 điểm 0,5
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_n.docx

