Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung

docx 50 trang Huyền Anh 17/12/2025 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
 TUẦN 21
 Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025
 TOÁN
 Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên 
 quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải 
 quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi 
 động bài học.
 + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần 
 A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % trăm của 2 số, em làm như thế 
 + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: nào?
 2
 của 150 = 
 5 Đáp án B. Nêu cách làm A. 30 B. 60 C. 25 D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số 
bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh 
chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
 Đáp án: C. Vì sao số bi xanh 
A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 %
 chiếm 45% tổng số bi?
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số %
0,675 = ....... %
A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 %
- GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp án C. Để viết đúng số dưới 
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới 
thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến 
tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của 
một số.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan 
sát và nêu tình huống: - HS quan sát tranh và cùng nhau 
 nêu tình huống:
 + Năm nay, nhà máy của chú đặt 
 kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. 
 Hết nửa năm này, chú đã hoàn 
 thành 60 % kế hoạch rồi đấy.
 + Vậy trong nửa năm, các chú đã 
 tái chế được bao nhiêu tấn rác thải 
 ạ ?
 - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá - HS làm việc cá nhân
nhân, suy nghĩ cách tính. - HS thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất - Các nhóm chia sẻ cách làm, các 
cách làm. nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Gợi ý một số cách HS làm:
 C1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn)
 C2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn)
 C3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn) 60 60
 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 
 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 
 100 = 180 (tấn).
 - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 
 - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? 
 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 
 hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi 
 nhân với 60.
- GV chốt KQ đúng.
 - 100 %
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế 
 - 180 tấn.
nào?
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
 - HS trả lời.
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 
tấn.
 - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em 
làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số 
đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của 
một số.
- Cách tiến hành:
Bài 1/22 Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực 
bài 1 vào nháp. hiện bài tập 1
- Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. 
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Em lấy 120 nhân với 70 rối chia 
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? cho 100. - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia 
0,49 kg? cho 100.
- Nêu cách làm phần c? - HS trả lời.
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em 
làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm 
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng 
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị 
bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: 
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 
15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai 
một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và 
mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 
120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú 
bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác 
- HS làm bài vào vở. nhận xét, bổ sung.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
 Bài giải
 Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
 ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
 Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
 ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
 Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
 Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Em vận dụng bài toán tìm giá trị 
- Nêu câu lời giải khác? phần trăm của một số.
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được - HS nhắc lại ghi nhớ.
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - ba lô: 212 500; thú bông:102 
- Em hãy nêu cách tìm? 000
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật 
là bao nhiêu?
4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực 
 lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi.
 - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật 
 GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi.
 Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi 
 như sau:
 + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. - HS đi lên theo số lượng 
 + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. yêu cầu.
 + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3.
 + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
 ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. 
 GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ)
 - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi.
 - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 5: Đọc: Giỏ hoa tháng năm 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng 
vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu 
câu.
 Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả 
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình 
bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, 
giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
 bí ẩn” (Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên 
 thanh).
 + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn 
 rồi đọc và trả lời câu hỏi trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
 + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 
 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
 bài mới. 2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn 
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của 
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa 
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa 
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc 
bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy 
thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi 
ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - HS lắng nghe. 3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn 
nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn 
và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở 
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến 
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời 
điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức 
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là 
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn 
bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt 
ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, 
 gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật 
 nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc 
 như thế nào trước món quà đó. + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận 
sao Xu-di lại giận người bạn thân của người bạn thân của mình vì có một gia đình 
mình? mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam 
 đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời 
 gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều 
 như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi.
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu 
bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà sở thích của bạn.
bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào 
giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe 
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không 
lúc nhận giỏ hoa? còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm 
 động trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận 
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn hoa.
nói điều gì? + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó 
 thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan 
- GV nhận xét, tuyên dương tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, 
bài học. luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong 
- GV nhận xét và chốt: lòng mỗi người.
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc 
sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết 
cách giữ gìn tình bạn.
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
lớp mình? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn 
tốt đẹp? 
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: + HS trả lời 
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên 
sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. + HS trả lời 
Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh 
ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia - HS lắng nghe.
sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi
 phải thế!”
 umCKyY
 + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ
 vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về 
 tình bạn?
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép (Tiếp theo)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. 
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng 
cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè, đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi
rừng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với 
với nhau bằng những cách nào? nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, 
 nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu 
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, )
chỗ trống dưới đây: + Câu 2: C. Còn
Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười 
biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt 
vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. 
- Cách tiến hành: Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
mỗi câu ghép dưới đây: bạn đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
 theo yêu cầu.
 Câu ghép Cặp kết từ 
 nối các vế 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: câu
 a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào làm việc có chừng mực nên 
phiếu học tập tôi chóng lớn lăm
 b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... 
 chơi với nhau nhưng thời nhưng
 gian Pam dành cho tôi 
- GV mời các nhóm trình bày. không còn nhiều như trước.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. hồng thì hoa sim tím nhạt, 
bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) phơn phớt như má con gái.
và kết luận: Các vế của câu ghép có thể 
nối với nhau bằng các cặp kết từ. - Các nhóm trình bày
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa - HS lắng nghe
 đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) 
thay cho bông hoa - 1 HS đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm đôi.
nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
 b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm 
 màu sữa dến đó.
 c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại 
 làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo 
quả thảo luận. luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. 
chưa đã ;b.đâu đó ;c.bao nhiêu 
bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ 
(chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu 
bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các 
vế trong câu ghép. Các cặp từ này 
thường đi đôi với nhau, vì vậy người ta 
thường gọi chúng là cặp từ hô ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau 
bằng các cặp từ nào? - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau 
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng.
trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Biết sử dụng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để nối các vế câu ghép.
Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để 
tạo câu ghép - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ 
vở. em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn 
 được tặng quà.
 b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con 
 người đã tìm được cách khắc phục.
- Gọi HS đọc bài làm c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà 
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho em có thêm những hiểu biết về cuộc sống.
HS - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình.
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với 
cặp từ hô ứng? nhau bằng các cặp kết từ.
- GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
nhóm 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết 
 quả tốt.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng.
nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi 
từ là: học.
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các 
bạn nữ nhảy dây. 
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng 
bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm 
bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi.
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn 
ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho 
hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. 
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................ TOÁN
 Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế 
 liên quan.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên 
 quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải 
 quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: Biết tìm giá trị phần trăm của một số với số đơn giản.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 
 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 
 mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là = 85 000 ( đồng)
 100.000 đồng?
 + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5
 30.
 Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 %
 giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao 
 nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: Học sinh tìm được giá trị phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình 
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1.
18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng 
(19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 con.( không viết câu lời giải)
g) (theo 
Em hãy tính số gam đạm trong 250 g Bài giải
thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn Số gam đạm trong 250 g thịt bò là:
nạc? (250 x 18) : 100 = 45 (g)
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: 
 Số gam đạm trong 200 g cá chép là:
- Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 (200 x 17) : 100 = 34 (g)
Hs lên chia sẻ bài làm. Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là:
 (300 x 19) : 100 = 57 (g)
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt 
- Ai có câu lời giải khác? lợn nạc: 57 g.
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học - Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là:
để tìm được số gam đạm của mỗi loại 
 - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm 
thực phẩm trên?
 của một số.
- Em hãy nêu cách tìm?
 - HS nhắc lại ghi nhớ.
Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục 
gồm 300 người, trong đó có 40% mặc 
áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc 
áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có 
bao nhiêu người mặc áo xanh ? - HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (2 bài vào nháp.
phút) - HS thảo luận nhóm.
- Thảo luận N4 thống nhất cách làm bài 2 - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Cách 2: Cách 1:
 Bài giải Bài giải
Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số Số người mặc áo đỏ là:
phần trăm người mặc áo xanh là: (300 x 40) : 100 = 120 (người)
 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) Số người mặc áo vàng là:
 Số người mặc áo xanh là: (300 x 25) : 100 = 75 (người)
 (300 x 35) : 100 = 105 ( người) Số người mặc áo xanh là:
 Đáp số: 105 người. 300 - 120 - 75 = 105 (người)
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng Đáp số: 105 người.
kiến thức của bài toán tìm giá trị phần 
trăm của một số. Bài này có 2 cách, em 
hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng.
Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân 
 - HS đọc yêu cầu bài.
hàng là 7,4% một năm. Một người gửi 
 - HS nêu.
tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một 
 - Học sinh làm vở.
năm:
 - Học sinh chia sẻ bài làm của mình:
a) Số tiền lãi là bao nhiêu? 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao 
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
nhiêu?
 Bài giải
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài có mấy yêu cầu? a) Sau một năm, số tiền lãi là:
- GV yêu cầu HS làm vở. (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. (đổng)
 b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 
 (đồng)
 Đáp số: a) 2 590 000 đồng; 
 b) 37 590 000 đồng.
- Ai có câu trả lời khác? - Số tiền lãi sau 1 năm là: - Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 
nào? năm là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi 
- Đây là một bài toán rất thực tế trong đời là 
sống. 35 000 000.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực 
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất 
dệt may phải may được 850 bộ quần áo - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
đồng phục cho năm học mới. Sau một - Lớp làm việc cá nhân.
thời gian, người ta thấy số bộ quần áo 
may được bằng 70% số bộ quần áo chưa - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng 
may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được nhóm.
bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. lên bảng lớp.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - HS nhận xét, bổ sung.
nhân. Bài giải
- Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. 70 7
 70% = 100 = 10
 Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần 
 thì số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta 
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm có:
đúng. Số bộ quần áo đã may là:
 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà. Đáp số: 350 bộ quần áo.
 - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ.
 - Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng 
 và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước 
 sau :
 + Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra. - Để làm được bài này em cần vận dụng + Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau.
 những kiến thức nào đã học ? + Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể 
 - Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ? tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại)
 + Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần 
 bằng nhau) x số phần của số lớn
 - Đánh giá tổng kết tiết học. + Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần 
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. bằng nhau) x số phần của số bé 
 + Bước 4 : Kết luận đáp số của bài.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Viết: Viết đoạn văn tả người
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi 
tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong 
cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn 
tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau 
đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong 
lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu 
đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, 
 thân bài, kết bài.
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về 
lưu ý điều gì? ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện 
 nét riêng giúp phân biệt người được tả với 
 những người khác.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, 
biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
+ Biêt miêu tả người theo trình tự hợp lí.
+ Góp phần phát triển năng lực văn học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
* Đoạn văn a:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_n.docx