Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tuyên truyền về ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Rèn luyện sức khỏe I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tuyên truyền về ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm mới. - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. *HSKT: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm mới. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu - GVCN chia sẻ những khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong nội dung, hoạt động liên + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. quan đến đón Tết an cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới toàn. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề + Phân công nhiệm vụ cụ + Tuyên truyền về ngày thể cho các thành viên. thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. + Chia sẻ cảm xúc của mình - HS cam kết thực hiện. khi chào đón năm mới. + Chia sẻ với bạn hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TOÁN Bài 44: Luyện tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất + Trả lời: chiếm bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can thứ thứ hai? nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: 8%. Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà + Trả lời: trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần Tỉ số phần trăm của số con gà trống và số trăm của số con gà trống và số con gà của con gà của cả đàn là: 20 %. cả đàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập : - Mục tiêu: + Củng cố việc tính toán với số thập phân. + Tìm được tỉ số phần trăm của 2 số . + Tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước. + Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - Tiến hành : Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. a) 49 và 70 - HS làm cá nhân. b) 37,8 và 45 - HS báo cáo kết quả. - Cho HS làm các nhân. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 : - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 70 = 0,7 = 70% - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là: 37,8 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). : 45 = 0,84 = 84% Bài 2: Số? HS đọc b) 50% của 36 - HS làm cá nhân. - HS trình bày a)10%của60là là Lời giải: d) 11% của 200 c)2%của250là a) 10% của 60 là 6 b) 50% của 36 là 18 là c) 2% của 250 là 5 d) 11% của 200 là 22 - GV cho HS đọc bài. - Cho HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một - HS tóm tắt bài toán:. thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu. Giải: a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là: 1,5 : 30 = 0,05 = 5% trăm? b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì số ki- b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng lô-gam táo bị sâu là: táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam 80 × 5 : 100 = 4 (kg) táo không bị sâu? Số ki-lô-gam táo không bị sâu là: 80 – 4 = 76 (kg) Đáp số: a) 5% b) 76 kg. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: - GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương. Ta có sơ đồ: Bài 4: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo chị có là .”. Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số là gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn của chị đúng 6 cái thôi!”. Tính số kẹo của mỗi người. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số kẹo của Mi là: 6 : 3 × 5 = 10 (cái) GV mời HS đọc yêu cầu bài. Số kẹo của Mai là: 10 – 6 = 4 (cái) - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Đáp số: Mi: 10 cái kẹo; - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Mai: 4 cái kẹo. - GV chấm bài, nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe. 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm. - Đánh giá tổng kết tiết học. - HS rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 7: Đọc: Đoàn thuyền đánh cá I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc “Đoàn thuyền đánh cá”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc đúng 1khoor thơ bài đọc “Đoàn thuyền đánh cá”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV h/dẫn luyện đọc từ khó (chú ý những từ - HS đọc từ khó. HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. lúc hoàng hôn và bình binh. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để cá bơi về 1hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời cách trả lời đầy đủ câu. điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền (theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như thơ có gì đặc biệt? một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường thể hiện tình cảm, cảm xúc của những ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc người đánh cá trên biển: Niềm vui trong phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi biển cả cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra có ý nghĩa gì? trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao động. những vẻ đẹp nào của cuộc sống? + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp - GV nhận xét, tuyên dương của người lao động. Họ yêu lao động, hăng - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài say lao động và luôn lạc quan trong cuộc bài học. sống... - GV nhận xét và chốt: Niềm vui của người lao động hoà với - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá + HS trả lời trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. + HS trả lời + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm - HS lắng nghe. gì để giữ vẻ đẹp của biển? 3.3. Luyện đọc lại: + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc - Thực hiện theo YC của GV bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè, đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết câu ghép trong văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi rồi cho HS tìm cặp kết từ trong câu đó. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).- Cách tiến hành: Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe ghép được nối với nhau bằng cách nào. bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu. - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung theo yêu cầu. + Đoạn văn a có 2 câu ghép; Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng. - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy. + Đoạn văn b có 2 câu ghép: Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp với nhau băng dâu phẩy. Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút được nôi với nhau bởi kết - GV mời các nhóm trình bày. từ nhưng. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. án đúng - HS lắng nghe Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. ghép. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ - GV tổ chức cho HS thảo luận theo trồng thật nhiều loại cây. nhóm đôi. b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du khách. quả thảo luận. c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì cuộc - GV nhận xét, chốt đáp án đúng sống càng tốt đẹp hơn. a) Nếu thì - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác b) Tuy (mặc dù) nhưng nhận xét, bổ sung. c) Càng càng Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. quan sát, giúp đỡ HS. - HS viết bài vào vở. - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có tác dụng nối các vế câu được dùng trong mỗi đoạn văn. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ đây: quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh nước. Đó là truyền thống quý báu của mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, và lũ cướp nước. nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh) - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 16: Chiến dịch hồ chí minh năm 1975 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . Trình bày được những nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Kể được 1 đoạn diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. *GDANQP: Giáo dục cho học sinh về tinh thần đoàn kết toàn dân tộc, sự hi sinh của các chiến sĩ cách mạng trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho lớp xem vi deo và nghe bài hát Như có - Cả lớp hát Bác trong ngày vui đại thắng của nhạc sĩ Phạm Tuyên 1 trả lời câu hỏi. - Trong bài hát có nhân vật nào được nhắc đến? -Nhân vật Bác Hồ. - Bài hát nói bao nhiêu năm đấu tranh đẻ giành - 30 năm đấu tranh giành chọn ven độc lập nước nhà? non sông. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã xem video và nghe bài hát - HS lắng nghe. Như có Bác trong ngày vui đại thắng có liên quan đến 30 năm đấu tranh giành chọn ven non sông trong lịch sử dân tộc. Vậy chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 được diễn biến như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh kể lại được được diễn biến chính chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 + Sử dụng lược đồ, tư iệu lịch sử ( Tranh ảnh, câu chuyện) + Kể chuyện về phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh 1. Diễn biến chính Chiến dịch Hồ Chí - HS trả lời câu hỏi: Minh năm 1975 Sau thắng lợi trong chiến dịch Tây - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu Nguyên là chiến dịch Huế - Đà Nẵng Bộ hỏi Chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn- Gia Định với tên gọi là Chiến dịch Hồ Chí Minh - Diễn biến chiến chính Chiến dịch Hồ Chí Minh: + Đúng 17 giờ ngày 26/4/1975 Chiến dịch + Tiến bằng Năm cánh Quân Giải phóng mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam đồng loạt tiến lên vượt qua các tiến phòng thủ vòng ngoài chiếm nhiều mục tiêu quan trọng rồi tiến vào trung tâm Sài Gòn + Ngày 28/4/1975 quân ta tiến vào sân bay Tân Sơn Nhất. + 10 giờ ngày 30.4.1975 Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn Hình 2: Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí bộ chính quyền trung ương Sài Gòn. Minh + 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung - GV mời HS báo cáo kết quả. bay trên Dinh Độc Lập báo hiệu Chiến - GV nhận xét, tuyên dương dịch Hồ Chí Minh toàn thắng -HS báo cáo kết quả 2. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 + Kể được những nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 thông qua lược đồ + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động Phiếu bài tập ( nhóm 4) - Mục đích: Giúp học sinh nhớ thời gian và một số sự kiện liên quan đến diễn biễn chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh - Hs làm việc theo nhóm 4 Hs thực hành nhóm 4 - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. * Kết luận: Với tinh thần quyết chiến, quyết thắng, thần tốc, táo bạo, bất ngờ chiến dịch Hồ Chí Minh đã hoàn toàn thắng lợi vào ngày 30/4/1975. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ hiểu biết của em về Chiến - Học sinh tham gia chia sẻ. dịch Hồ Chí Minh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương.( cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 6: Sử dụng tủ lạnh (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL công nghệ: Nhận thức được 1 số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tủ lạnh. *HSKT: Nêu được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK - Cả lớp quan sát tranh. (trang 26). + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV chia lớp thành hai đội chơi, đội 1 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn mát tủ lạnh, đội 2 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn đông của tủ lạnh. Trong thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều loại thực phẩm hơn thì đội đó sẽ chiến thắng. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. Hs tham gia chơi trò chơi. - Gv nhận xét, tuyên bố nhóm thắng cuộc. 2 đại diện cho 2 đội chơi trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: kết quả. Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh (tiết 3)” . - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát và chỉ ra biểu hiện bất - HS quan sát tranh và nêu biểu hiện thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình4. bất thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình 4. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. a. Tủ lạnh phát ra tiếng ồn. b. Tủ lạnh không lạnh. c. Tủ lạnh bị đông đá. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cách xử lí khi d. Tủ lạnh có nước chảy ra. phát hiện các biểu hiện bất thường của tủ lạnh - HS thảo luận với bạn cách xử lí khi trong các tình huống ở Hình 4. phát hiện các biểu hiện bất thường - GV mời đại diện các nhóm của tủ lạnh trong các tình huống ở - GV nhận xét, tuyên dương. Hình 4. Kết luận: Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả bất thường cần thông báo cho người lớn để thảo luận. giải quyết. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số biểu hiện bất - Học sinh chia sẻ. thường của tủ lạnh khi sử dụng mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 TOÁN BÀI 45: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_n.docx

