Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống.Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh + Lựa chọn nội dung, chủ thức. hoạt đầu giờ tại lớp đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: học. + T/kế kịch bản, sân khấu + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu + Chuẩn bị trang phục, đạo điểm, khuyết điểm trong tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới trong liên quan đến chủ đề tuần. sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. + Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện + Phân công nhiệm vụ cụ thể chất và tinh thần để thích thể cho các thành viên giới ứng với cuộc sống. thiệu tìm hiểu môi trường Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính trường học xung quanh có cần thiết cho học sinh trong môi - GVCN chia sẻ gì khác, điểm mới , khó trường học tập mới: gợi ý: Tự những kinh nghiệm để khăn cần khắc phục chủ, kiên trì, hòa đồng, ... rèn luyện những đức Nhắc lại những điểm khác biệt tính cần thiết để thích của môi trường trung học cơ sở ứng với cuộc sống mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - HS cam kết thực - Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện hiện. tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong SGK. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Thực hiện được các phép tính với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo thể tích: 2 300 m3 + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai + Câu 2: Đọc số đo thể tích: 2,34 dm3 nghìn ba trăm mét khối. + Câu 3: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy ba mươi tư đề-xi-mét khối. Câu 4: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3 + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3 - GV Nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) + Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân: nối - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu bằng bút chì vào sách. của GV. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) Viết các số đo: 2,5 m 3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối. b) Viết các số đo: 4 600 dm3; - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu bài. a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3 - GV mời HS làm việc nhóm đôi: b) 4 600 dm3 = 4,6 m3 7 500 000 cm3 = 7,5 thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. m3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Tính a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi 1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5 - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với cho nhau. bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3 1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3 - GV mời HS báo cáo kết quả. 1 875 m3 : 5 = 375 m3 - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau: Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m 3 nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 5.973 đồng cho 1 m3 nước và 2 m 3 sau được tính với giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy giúp - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi Việc tính số tiền nước sinh hoạt sử - HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu dụng trong tháng đó. nhóm 3 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m 3 - GV mời HS làm việc nhóm thống nước sinh hoạt, 10 m đầu được tính với giá 3 3 nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài 5 973 đồng cho 1 m nước và 5 m sau được 3 tập. tính với giá 7 052 đồng cho 1 m nước. Vậy số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là: 5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng) - GV các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo hướng dẫn của GV và so sánh kết quả ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 09: Đọc: hội thổi cơm thi ở đồng vân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc đúng một đoạn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. *GDQCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc. *GDBQTƯX: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm, nêu câu hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi - GV nhận xét và chốt: đẹp đầm ấm. Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp Khung cảnh thiên nhiên xung quanh riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng tươi, bình yên biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền - HS lắng nghe. trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN 2. Khởi động - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát. hương mình mà em biết để khởi động bài học. - HS trao đổi về ND bài hát với GV. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: + Hội Làng thi rước kiệu cờ người + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang ,bắt vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm ý nghĩa gì? miêu tả lại nếp sống của ngày thành lập làng và tục quán văn hoá của Làng khi xưa + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: làm em ấn tượng nhất? đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo - GV Nhận xét, tuyên dương. đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi người - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài và chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến .bắt đầu thổi cơm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên - HS đọc từ khó. của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều - 2-3 HS đọc câu. mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.//... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu. điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ hội - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian trong lễ hội. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ + đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh Văn bắt nguồn từ đâu? giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi miêu tả như thế nào? được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen tụt xuống, lại leo lên,... cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi + Những việc làm đan xen cùng việc lấy đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần thực hiện những việc đó? sàng gạo, lấy nước, thổi cơm. Khi thực hiện những việc đó, các thành + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào chủ động, rất khéo. nhóm thích hợp. + Đáp án - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. - Nấu cơm: Bức tranh 3. - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc. hoá cổ truyền của dân tộc.. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu ND bài học. Luyện đọc lại bài, nối tiếp đọc diễn cảm. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với1chức - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi những cảm xúc của mình. cơm thi ở Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết thêm 1 lễ hội của vùng quê mới,biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của VN. + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm về - Nhận xét, tuyên dương. cuộc sống của ông cha ta thời xưa, - GV nhận xét tiết dạy. qua các trò chơi này giúp em sáng tạo - Dặn dò bài về nhà. thêm nhiều trò chơi đơn giản, bổ ích - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi :”Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng - HS cùng trao đổi với GV về nội dung - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu câu chuyện trong bài hát: chuyện để dẫn dắt vào bài: + Các vế của câu ghép được nối trực + Các vế của câu ghép sau được nối với tiếp với nhau bằng dấu phảy. nhau như thế nào? Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ chúng em vẫn đi học đều đúng giờ nhất + nhưng + vế thứ hai? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, Nắm được lý thuyết phần ghi nhớ - Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để + Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn rút ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập +Đại diện nhóm nối tiếp trả lời, ghi vở 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. Đáp án: a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên? văn trên: Choắt. b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương cho biết các phần miêu tả là tả Dế nhóm thực hiện tốt. Choắt. Đồng thời, cho thấy sự quan Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập tâm của Dế Mèn với người bạn này. 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự (1) Hoa giấy đẹp một cách giản liên kết giữa các câu trong đoạn? dị. (2) Mỗi cánh hoa giấy giống hệt (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi một chiếc lá, chỉ có điều mỏng mảnh cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có hơn và có màu sắc rực rỡ. (3) Lớp điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát mát bay đi mất. bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương) (Theo Trần Hoài Dương) - HS nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ cừ như những cánh tay khổng lồ vươn ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. xa đón gió. Lá xà cừ xanh um che rợp -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc bóng mát sân trường ,nhưng tia nắng sâu ghi nhớ nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót Cây xà cừ toả bóng mát rượi trên sân trường,. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể - Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu nghe bạn đọc. trong mỗi đoạn văn : - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 trong đoạn văn là: tiếng đàn. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: lá. - GV mời các nhóm trình bày. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trong đoạn văn là: chú. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó lắng nghe. các câu liên kết với nhau bằng cách lặp - HS thực hiện vào vở cá nhân. từ ngữ. - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng chữa bổ sung tronglòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn có bài viết tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. cách lặp từ ngữ không? Sau khoảng một giờ rưỡi, các nồi cơm lần Câu 1 đáp án A lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. A/ có B/ không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết câu trong đoạn văn sau: Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát Câu 2 đáp án C rượi, ngon lành như lá me non. A/Không có từ ngữ nào? B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 17: Đất nước đổi mới (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực tự chủ, tự học: thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân , tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Yêu nước: có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. - Trách nhiệm: Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. *HSKT: Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. *GDĐP: Yêu cầu hs kể một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. - GV chuẩn bị các hình ảnh, tư liệu về 1số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh. - HS sưu tầm các hình ảnh về một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về các nguồn năng lượng + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát: “Ông bà anh” của - HS nghe nhạc, vận động và hát theo. nhạc sĩ Lê Thiện Hiếu (tham khảo theo link: anh/VRPyCuxj.html. - Sau khi HS nghe hát, GV đặt câu hỏi: Thông - HS TL: qua bài hát, hãy cho biết: + Thời kì trước ông, bà, bố, mẹ các em có cuộc sống như thê'nào? + Thời kì đó có gì khác với ngày nay? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS mô tả được một số hiện vật thời của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. + HS sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước trước thời kì Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC: HS đọc thông tin trong SGK - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. tr72,73 và xem video giới thiệu về thời kì bao cấp (trước thời kì đổi mới) trả lời câu hỏi: + Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi là gì? + Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? + Nêu những điểm nổi bật của thời kì này - 1 HS đọc thông tin trước lớp. Lớp - GV cho HS đọc thông tin đọc thầm - GV cho HS xem video - HS xem video. - GV cho HS trả lời trước lớp: - HS TL: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi +Thời kì bao cấp là gì? +1976-1986 +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? + Nhà nước nắm quyền phân phối hầu + Nêu những điểm nổi bật của thời kì này khác hết các loại hàng hóa, hạn chế trao đổi với ngày nay bằng tiền mặt. + Lương thực, thực phẩm được phân phối theo đầu người theo tem phiếu, - GV nhận xét, chốt, chiếu hình ảnh tranh 3,4,5 sổ lương thực - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, YC -HS khác nhận xét, bổ sung HS thảo luận nhóm 4 HS mô tả được một số - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hiện vật của thời bao cấp ở Việt Nam trên cơ hỏi. sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) được giới thiệu trong SGK và sưu tầm được. - GV cho HS giới thiệu trước lớp - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Đại diện nhóm giới thiệu trước lớp nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi ý: + Đó là đồ vật gì? Dùng để làm gì? Sử dụng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, như thế nào? Cố đặc điểm gì nỏi bật? giao lưu với nhóm bạn. + Nêu sự khác biệt với hiện tại - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: thời kì đặc biệt của đất nước với nhiều khó khăn - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức thử thách tưởng như khó có thể vượt qua. Vậy nhờ đâu đất nước ta phát triển như bây giờ cùng tìm hiểu tiếp Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc chuẩn bị nội dung 1câu chuyện về thời bao cấp thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao luận cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao cấp, Xếp hàng mua lương thực/thực phẩm thời - HS lắng nghe bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... - GV giúp đỡ các nhóm. - GV cho đại diện nhóm trình bày - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến - Đại diện nhóm trình bày trước lớp khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một số - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, câu hỏi gợi ý: giao lưu với nhóm bạn. + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng nhất? +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Kể được một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”. - HS tham gia chơi. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1HS làm phóng viên và hỏi cả + Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong giờ học? lớp. + Bạn có suy nghĩ gì khi biết về đất nước mình trước thời kì đồi mới? . - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của + Kể một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở bản thân Hà Tĩnh ? + Bạn sẽ chia sẻ điều gì với người thân ở nhà sau bài học? - HS thi kể - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài học Stem: Xe điện (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của bài học) - Kể tên và nhận biết được các chi tiết của bộ phận lắp ghép xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp và vận hành được xe điện đồ chơi chạy bằng pin từ các vật liệu cho trước - Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. - Nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của GV - Các phiếu học tập, phiếu đánh giá: + Phiếu học tập số 1. Tìm hiểu về lắp ráp mô hình kĩ thuật (theo nhóm HS). + Phiếu HT số 2. Lên ý tưởng, thiết kế chi tiết và chế tạo sản phẩm (theo nhóm HS). + Phiếu học tập số 3. Phiếu kiểm tra tiêu chí sản phẩm (theo nhóm HS). + Phiếu đánh giá (dành cho GV). TT Vật liệu/dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ 1 Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lớp 1 bộ 5 Bánh răng nhựa 2 1 lớn; 1 bé (đường kính lỗ trục 2 mm) Dây dẫn điện 3 1 m (loại nhỏ) 4 Động cơ điện 3 V 1 cái 5 Công tắc 1 cái Bánh xe đồ chơi 6 4 cái (đường kính lỗ trục 2 mm) 7 Giá pin 1 cái Vòng hãm cao su 8 4 cái (đường kính 2 mm) Trục bánh xe 9 2 cái (đường kính 2 mm, dài 15 cm) 10 Kìm tuốt dây điện 1 cái - Dụng cụ và vật liệu được chuẩn bị cho mỗi nhóm 5 – 6 HS gồm
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_n.docx

