Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Nghe giới thiệu một cuốn sách hay, một câu chuyện đẹp Tự bảo vệ bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ + Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. *HSKT: Biết làm và biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình chào cờ đầu tuần. - Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. 2. Học sinh: - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt nghi thức. đầu giờ tại sân trường. - Sinh hoạt dưới cờ: + Lựa chọn nội dung, chủ đề + Đánh giá sơ kết tuần, sinh hoạt dưới cờ “Tự bảo vệ nêu ưu điểm, khuyết điểm - GV và HS chia sẻ những bản thân”. trong tuần. cuốn sách hay, qua đó + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Triển khai kế hoạch mới giúp các em tăng cường + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ trong tuần. đọc sách để có nhiều hiểu và các thiết bị âm thanh, + Triển khai nội dung giới biết hơn với cuộc sống liên quan đến chủ đề sinh thiệu sách hoạt. + Triển khai sinh hoạt - HS tham gia sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Tự bảo vệ đầu giờ tại lớp học. + Phân công nhiệm vụ cụ thể bản thân” - GVCN và học sinh lớp cho các thành viên. + Tổ chức giao lưu với các tham gia giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. hộ. Tham gia diễn tập một + Cam kết hành động: số động tác thoát hiểm khi Tham gia diễn tập một số có hoả hoạn theo hướng động tác thoát hiểm khi có dẫn. hoả hoạn theo hướng dẫn. - HS cam kết thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TOÁN BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật với số đo đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá TR44-SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói. - HS quan sát + Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được - HS đọc các bóng nói. làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. - HS nêu GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: - HS nhận xét + Em tưởng tượng được như thế nào về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: là diện tích bốn mặt - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính bên của hình hộp chữ nhật đó. được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, hình - HS quan sát tranh khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi quan sát + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? tranh và trả lời các câu hỏi của GV + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu gì? + Màu xanh đậm + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ nhật + Màu xanh nhạt ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của hình + Hình chữ nhật hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật - HS lắng nghe - Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai triển của - HS lắng nghe quan sát hình hộp chữ nhật. - HS xác định - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có - HS thực hiện các nhân chiều rộng 4m, chiều dài 5m, chiều cao 2m; Diện tích xung quanh của hình - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung quanh hộp chữ nhật là: của hình hộp chữ nhật. (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) - Mời HS nhận xét Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất cách tính - HS trình bày bài - Lắng nghe diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. – Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính diện tích xung - HS nhắc lại quanh của hình hộp CN, - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: - HS lắng nghe và nhắc lại + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của HHCN đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập - Mục tiêu: + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm,chiều cao 4dm - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và chiều tính diện tích xung quanh của hình cao 5cm. hộp chữ nhật: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. a) Diện tích xung quanh của hình - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính hộp chữ nhật đó là: diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo Người ta muốn ốp gạch men xung quanh dõi thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp - HS tóm tắt bài toán: gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể) + Một bể bơi dạng hình hộp chữ - GV mời HS đọc yêu cầu bài. nhật có chiều dài 10m, chiều rộng - GV cùng HS tóm tắt bài toán. 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp + Bài toán cho biết gì? gạch men xung quanh thành bể bơi + Bài toán hỏi gì? + Tính phần DT được ốp gạch men + Muốn tính diện tích thành bể bơi được ốp gạch + Muốn tính diện tích xung quanh men, ta làm thế nào? của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Đáp số: 42 m2 dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh có dạng - HS lắng nghe hình hộp chữ nhật, đo kích thước và tính diện tích - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm thực hiện - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung quanh - Các nhóm rút kinh nghiệm. hình hộp chữ nhật. + Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 11: Đọc: Hương cốm bốn mùa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - PC nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc đúng một đoạn bài thơ Hương Cốm mùa thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. có tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, trung lặp), đội đó triến thắng bánh chay, cốm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình. trong tranh. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - HS đọc từ khó. đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng - 2-3 HS đọc câu. Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt + Lắng nghe. hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + HS quán sát tranh + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống các hình ảnh để hiểu các nội dung được nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ thể hiện trong sơ đồ. những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những người + GV giáo viên mời học sinh thảo luận nông dân đang lao động trên ruộng; tranh 3 nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ những Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu người nông dân đang sàng chảy thóc; tranh 5 HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo vẽ những hạt cốm được bọc trong lá sen). Đại lời kể của gió. diện các nhóm đứng lên kể quá trình làm ra hạt cốm. + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự món quà kì diệu của mùa thu? góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa( màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở thức quà đặc trưng của Hà Nội? khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ Hà Nội? ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả - GV nhận xét, tuyên dương làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà - GV nhận xét và chốt: thơm dẻo, ngon ngọt. Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV h/dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm - Nhận xét, tuyên dương. được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo - GV nhận xét tiết dạy. của người nông dân. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ nối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè, đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong câu văn đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu + Trống đồng ,Đông sơn trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng theo yêu cầu. nghe bạn đọc. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều dung yêu cầu. đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. - Lắng nghe. Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. kết giữa các câu trong đoạn văn. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn khác nhận xét bổ sung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện + Quy trình làm cốm gồm nhiều công yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, - GV nhận xét, tuyên dương. hạt lúa được rang và giã thành cốm. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối lót lá sen. như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối - Lắng nghe, tiếp thu. cùng...Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi nhớ. theo. Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực hiện quả ra phiếu. yêu cầu của bài tập: + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, - Đại diện các nhóm nêu kết quả. mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp a. Còn/ Song thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không câu nhưng cần chú ý: những thế. + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý c. Thứ hai nghĩa giữa các câu d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở những thế câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc yêu cầu BT Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa - HS thực hiện thảo luận nhóm điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. câu về một địa điểm du lịch hoặc khu - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. di tích lịch sử. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 câu + Các thành viên trong nhóm góp ý cho về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo sử mà em biết. cáo trước lớp. - GV h/dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên kết câu. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác - GV gọi các nhóm trình bày. nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. dụng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 18: Nước cộng hòa nhân dân trung hoa (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, cành quan thiên nhiên của Trung Quốc. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ trúc là đặc trưng của Trung Quốc. những hiểu biết của em về đất nước đó. Đây là một nước rộng lớn, có số dân đông nhất thế giới, có Vạn Lý Trường Thành,... - HS lắng nghe. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. + Nêu được đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá - HS lên bảng chỉ. a, Vị trí địa lí - HS trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc thông tin, xác định vị trí + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 địa lí của Trung Quốc trên BĐ và trả lời câu hỏi triệu km2 + Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ tư trên thế giới? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp thế giới? với nhiều quốc gia + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu + Phía Đông phần đất liền của TQ quốc gia? tiếp giáp với Thái Bình Dương + Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp - HS đọc giáp với đại dương nào? - HS lắng nghe, thảo luận và đại - GV mời HS báo cáo kết quả. diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + Địa hình chủ yếu ở miền Đông b, Đặc điểm tự nhiên Trung Quốc là núi thấp và đồng GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, bằng châu thổ rộng lớn. thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi + Khí hậu ở miền Đông thay đổi + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Tr/Quốc là gì? theo chiều Bắc – Nam, từ ôn đới + Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? sang cận nhiệt. + Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? + Các loại đất chính ở Miền Đông + Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm là feralit và đất phù sa. như thế nào? + Địa hình miền Tây Trung Quốc + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? là dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ + Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc xen lẫn các bồn địa. theo thứ tự bắc xuống nam. + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội khắc nghiệt, mưa ít. nhất ở miền Đông Trung Quốc. + Đồng bằng nào phải chịu nhiều - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông nhận xét lẫn nhau. Trung Quốc là Hoa Nam. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức 1số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư Trung Quốc - Cách tiến hành: - HS thảo luận, trình bày theo bảng dưới. - GV cho HS hoàn thành bảng trên theo N4. - GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. (cho xem video) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài học Stem: Xe điện (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của bài học) - Kể tên và nhận biết được các chi tiết của bộ phận lắp ghép xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp và vận hành được xe điện đồ chơi chạy bằng pin từ các vật liệu cho trước - Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. - Nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của GV: - Các phiếu học tập, phiếu đánh giá: + Phiếu học tập số 1. Tìm hiểu về lắp ráp mô hình kĩ thuật (theo nhóm HS). + Phiếu HT số 2. Lên ý tưởng, thiết kế chi tiết và chế tạo sản phẩm (theo nhóm HS). + Phiếu học tập số 3. Phiếu kiểm tra tiêu chí sản phẩm (theo nhóm HS). + Phiếu đánh giá (dành cho GV). TT Vật liệu/dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ 1 Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lớp 1 bộ 5 Bánh răng nhựa 2 1 lớn; 1 bé (đường kính lỗ trục 2 mm) Dây dẫn điện (loại nhỏ) 3 1 m 4 Động cơ điện 3 V 1 cái 5 Công tắc 1 cái Bánh xe đồ chơi 6 4 cái (đường kính lỗ trục 2 mm) 7 Giá pin 1 cái Vòng hãm cao su 8 4 cái (đường kính 2 mm) Trục bánh xe 9 2 cái (đường kính 2 mm, dài 15 cm) 10 Kìm tuốt dây điện 1 cái - Dụng cụ và vật liệu được chuẩn bị cho mỗi nhóm 5 – 6 HS - Mỗi nhóm 5 – 6 HS cần chuẩn bị thêm các dụng cụ theo bảng: TT Vật liệu / dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ Bộ đồ dùng học tập STEM: bộ ê 1 ke, bút chì, kéo, băng dính 2 mặt. 1 bộ 2 Pin AA 1,5 V 2 viên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 a) Khởi động - GV chiếu các bảng số liệu hoặc hình ảnh các loại xe điện, giới thiệu với HS về xu thế sử dụng xe điện trên thế giới và ở Việt Nam cũng như một số lợi ích của xe điện (xem thêm ở mục thông tin bổ sung trong SGV). - HS đọc câu chuyện STEM về lịch sử phát minh ô tô điện và trả lời câu hỏi trang 59 SHS. b) Tìm hiểu về động cơ điện (10 phút) (nếu HS đã tham gia Hoạt động trải nghiệm: Máy đánh trứng cầm tay thì GV bỏ qua hoạt động này và dành thêm 10 phút cho hoạt động 3a – Đề xuất và lựa chọn giải pháp). - GV chiếu hình động cơ điện mini và giới thiệu với HS cấu tạo của động cơ điện: + Động cơ điện là thiết bị có trục xoay nhờ dòng điện. + Động cơ điện cấu tạo gồm thân động cơ, trục xoay và hai đầu để kết nối với nguồn điện.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_n.docx

