Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền tiết kiệm điện. Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. *HSKT: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu - GVCN chia sẻ những hoạt khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong động trong việc tham gia + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. hoạt động xã hội ở địa cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới phương và những nhiệm vụ liên quan đến chủ đề trong tuần. trọng tâm trong tuần. sinh hoạt. + Tuyên truyền tiết kiệm - HS cam kết thực hiện. + Luyện tập kịch bản. điện. + Phân công nhiệm vụ cụ + Triển khai sinh hoạt theo thể cho các thành viên. chủ đề “Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương.” + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc về tham gia hoạt động xã hội ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TOÁN BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Thực hiện được phép trừ số đo thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = 21 phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút - GV Nhận xét, tuyên dương. 25 giây - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Củng cố phép trừ số đo thời gian. + Hiểu được cách tính trừ số đo thời gian. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? 10 giờ 30 phút + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút được nhật thực em làm thế nào? - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy -HS lắng nghe giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - Phép trừ có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép trừ? -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 -HS nêu -GV gọi HS nêuphút cách tính -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? thời gian giống nhau thẳng cột với 10 giờ 30 nhau phút - + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi 9 giờ 20 đơn vị đo thời gian tương ứng. -GV nhận xét kếtphút luận : 1 giờ + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau 10phút -HS lắng nghe thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + HS thực hiện được trừ các số đo thời gian. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo - GV yêu cầu HS đọc đề bài. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - GV mời HS làm vào vở ý a. -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây -GV nhận xét, tuyên dương = 8 phút 15 giây b. Chọn câu trả lời đúng 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 = 4 giờ phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) đến Nghệ an hết bao lâu? A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút C. 3giờ 25 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi hiện để tính ra ý b - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Chọn B. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.1 giờ 30 phút - 50 phút -HS chú ý b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bé hơn ở số . -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời -HS lắng nghe gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế -2 HS lên bảng – lớp BC nào? Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút -GV nhận xét, kết luận: 90 phút Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị - trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì 50 phút 40 phút ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. 7 phút 80 giây - -GV gọi HS lên bảng làm ý a 5 phút 40 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. giây - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 2 phút 40 b.Chọn câu trả lời đúng phút Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình - HS khác nhận xét, bổ sung. thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. -HS thảo luận - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 = 50 phút. Chọn đáp án C -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn -Nhóm khác nhận xét, bổ sung đáp án. -GV khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3. -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS chú ý -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. -GV đưa sơ đồ -3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 cách Chọn C. thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 mấy -HS nhận xét giờ? Xin – ga - po : 13giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Pa – ri: 7giờ cách nhau mấy giờ? Niu-Ooc : 1 giờ -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, -GV nhận xét, tuyên dương chia sẻ 1 số thời gian chênh lệch b. Tương tự ý -HS khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá giữa học kì 2 - Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - PC nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một đoạn và nhớ các chi tiết của văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. những chủ điểm nào? - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học - HS lắng nghe. hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: - Mục tiêu: + Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu ghép và các vế của chúng. - Cách tiến hành: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm. - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật và tên câu chuyện đã học. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ - Hs nêu yêu cầu bài. lại được tên các nhân vật và câu - HS nêu. chuyện đã được học trong 2 chủ đề. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung vào vở nháp. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi của các câu chuyện đó ở bài tập 2. thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác trong những câu chuyện được nhắc theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau tới ở bài 1. - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. nhóm. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh thảo luận niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những câu chuyện trên đều là - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể những câu chuyện hay nói về tình về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào cảm giữa con người với con người và ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật con người với thiên nhiên qua đó rút quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc ở bản Tà Xùa. sống. Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, - HS làm bài. câu nào là câu đơn, câu nào là câu - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi ghép? Xác định các vế của những câu nếu có. ghép vừa tìm được: - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi - Câu ghép: 4,5,11 - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. làm vở hoặc phiếu bài tập. - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị - GV soi bài chữa , chốt kết quả. ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong - Theo em, thế nào là câu đơn, thế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. nào là câu ghép? - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và dấu phẩy. - Em hãy nêu cách xác định các vế - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. câu ghép trong bài ? - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu , - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng với nhau bằng gì? một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách song,...). - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có nối giữa các vế câu. dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - GV nhận xét tiết dạy. cách nối các vế câu ghép... - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá giữa học kì 2 - Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - PC yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - PC nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một đoạn và nhớ các chi tiết của văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - HS trao đổi về ND bài hát với GV. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam + Lời bài hát nói lên những điều gì? tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây - GV Nhận xét, tuyên dương. dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. những chủ điểm nào? => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng - HS lắng nghe. chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: - Mục tiêu: + Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu ghép và các vế của chúng. - Cách tiến hành: Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm làm việc cá nhân. khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều cách khác nhau) - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn.. rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. nhóm. - GV chốt đáp án đúng. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không nhìn rõ mặt người + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. - Em hãy cho cô biết thế nào là kết - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. dụ về cặp từ hô ngữ. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu - HS đọc yêu cầu bài. Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay - HS chia sẻ bài làm,bạn khác nhận xét, bổ sung. cho bông hoa để tạo câu ghép. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm nghĩ và làm vào vở. dẻo thơm, ngọt lành. - GV soi bài , chữa bài trong vở. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu - GV chốt đáp án đúng. xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn - Khi viết thêm vế câu và kết từ em háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. cần lưu ý gì? + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. đựng biết bao mồ hôi, công sức của người dân. Em hãy vận dụng những điều vừa + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó được ôn tập vào viết văn nhé! lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam .. - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - GV nhận xét tiết dạy. cách nối các vế câu ghép... - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 21: Hiệp hội các nước đông nam á (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trong khu vực Đông Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ. - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về khu vực Đông Nam Á. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 - SGK (trang 90) - Cả lớp quan sát tranh. thảo luận theo nhóm bàn và trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận, trao đổi với bạn cùng Dựa vào kiến thức của bản thân và quan sát hình bàn và ghi kết quả thảo luận ra nháp. 1, em hãy Cho biết các quốc gia ở khu vực nào tham gia sự kiện này? - Đại diện một số nhóm trình bày. + Chia sẻ hiểu biết của em về sự kiện này. + Các quốc gia trong khu vực Đông - GV mời một số nhóm trình bày Nam Á tham gia vào sự kiện này. + Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 31 được tổ chức tại Việt Nam, linh vật là Sao La,... - Theo em ở Đại hội thể thao này gồm những môn thể thao nào? - HS trả lời: Bơi, chạy, đấu kiếm, - GV tổ chức cho HS xem một đoạn video giới võ,... thiệu về một số môn thể thao ở SEA game 31. - HS quan sát. 5UScGPSDD - GV dẫn dắt vào bài mới: SEA game 31 là một sự kiện văn hóa – thể thao - HS lắng nghe. lớn của khu vực Đông Nam Á, tổ chức thường niên 2 năm một lần. Những hình ảnh chúng tha vừa tìm hiểu là sự kiện được tổ chức tại Việt Nam vào năm 2021 và có sự tham gia của 11 nước Đông Nam Á. Vậy Đông Nam Á ở đâu và gồm những nước nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trong khu vực Đông Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ. - Cách tiến hành: HĐ1: Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 2. Lược đồ các quốc gia trong khu - HS đọc thông tin và quan sát tranh, vực Đông Nam Á. thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi hỏi. và trả lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. + Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam nam của châu Á, tiếp giáp với Thái châu Á. Bình Dương và Ấn Độ Dương. + Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, Dương. Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi- + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, Cam- an-ma, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét-xtê, pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, In- Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp- Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - HS lắng nghe. - GV tố chức cho HS xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trên lược đồ. - GV gọi HS lên xác định vị trí địa lí của khu - HS quan sát lược đồ trên bảng lớp và vực Đông Nam Á. xác định vị trí khu vực và các nước - GV gọi HS lên xác định vị trí các nước trong Đông Nam Á. bộ phận Đông Nam Á lục địa và vị trí các nước - 2 HS lên xác định trên lược đồ. trong phần Đông Nam Á hải Đảo. - GV mở rộng: Đông Nam Á có vị trí mang tính + Đông Nam Á lục địa: Cam-pu-chia, Việt chiến lược ở khu vực châu Á và trên thế giới. Nam, Thái Lan, Mi-an-ma. Đông Nam Á nằm trên điểm kết nối của một + Đông Nam Á hải đảo: In-đô-nê-xi-a, Ti- trong hai tuyến đường hàng hải nhộn nhịp nhất mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai- thế giới và là nơi giao thoa của hai nên văn xi-a, Bru-nây minh lớn (Trung Hoa và Ấn Độ). Tất cả các đặc - HS lắng nghe. điểm trên tạo thuận lợi cho các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á tiếp cận và giao lưu, hợp tác và buôn bán với những nền kinh tế lớn nhất thế giới. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về các quốc gia Đông Nam Á + Rèn luyện kĩ năng sử dụng lượt đồ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lại nội - HS lắng nghe và thực hiện. dung kiến thức của bài học và xác định vị trí khu vực và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - GV tổ chức cho HS thảo luận trao đổi với bạn - HS tham gia trao đổi với bạn. trong bàn, khai thác lược đồ hình 2 trang 91 định vị các quốc qia băng thước kẻ hoàn thành bảng kiểm sau: - HS lắng nghe. - GV tổng kết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học để thục hiện việc tìm hiểu và mở rộng kiến thức. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ một số hiểu biết của mình - 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp. về các nước Đông Nam Á (ngoài Lào và Cam – pu – chia đã học) - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - GV cho HS xem một số hình ảnh kiến trúc, - HS quan sát tranh, ảnh. văn hóa và con người ở các nước Đông Nam Á. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà học sinh sưu tầm về hình ảnh - HS lắng nghe. quốc kì của một số quốc gia ở Đông Nam Á. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 8: Mô hình máy phát điện gió (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Mô tả được cách tạo ra công nghệ gió. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. *HSKT: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong SGK - Cả lớp quan sát tranh hay (trang 35). Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô theo dõi video. hình năng lượng điện gió - HS1: Bạn có biết gió có + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo thể tạo ra điện không?. nhóm đôi hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió trong đời - HS2: Gió có thể tạo ra sống mà em biết. điện bằng cách nào?. - GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: + Gió có thể tạo được ra điện, và giúp mình làm được nhiều việc khác trong đời sống nữa đó. + Chúng ta tạo máy phát điện gió.Khi gió thổi tác - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: động tạo nên cánh quạt Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi đúng không. Hôm nay, quay làm tua bin quay tạo lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình thành năng lượng điện. máy phát điện gió”. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: Học sinh trình bày được cấu tạo các bộ phận của máy phát điện gió. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá . - HS quan sát tranh và điền - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình 1- trang 36 và phiếu hay gắn thẻ các từ cho biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện gió chọn điền vào đoạn văn phù hợp: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. cánh quạt - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. 2. chuyển động - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. 3. điện 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về chức năng của máy phát điện gió. + Vận dụng nhận biết chức năng khác nhau của quạt điện và máy phát điện gió. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm theo pp - HS lắng nghe nhiệm vụ để khăn trải bàn (mỗi HS sẽ ghi theo nhận biết của mình trả chuẩn bị thực hiện. lời vào ô phiếu), mỗi nhóm chuẩn bị phiếu quan sát hình trang 35 và quạt điện rồi trả lời câu hỏi sau vào phiếu: - Các nhóm thảo luận và tiến + So sánh sự khác nhau về chức năng hoạt động của máy hành thực hiện theo yêu cầu phát điện gió và quạt điện? mỗi học sinh trong nhóm - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận ghi ý kiến trả lời của mình xét lẫn nhau. vào phiếu, - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - Đại diện các nhóm trình Các con rất giỏi đã trả lời rất đúng : Không giống như bày kết quả và nhận xét lẫn quạt điện cần có điện làm cho cánh quạt quay để tạo ra nhau. gió, thì máy phát điện gió được dùng để biến đổi năng - HS lắng nghe, rút kinh lượng gió thành năng lượng điện. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh sạch để bảo vệ môi trường + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_n.docx

