Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Nhung
TUẦN 30 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ LỄ 10/3 Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 63: Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô hình hóa toán học. 2. Năng lực chung. - NL tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: NL giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Biết thảo luận cùng bạn để phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi. hỏi. SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG 11/2024 - Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) là những bạn nào? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất? - Bạn Nam. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Thực được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá: - HS quan sát tranh, đọc thông tin GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông trong sgk. tin trong sgk và trả lời câu hỏi: + Dựa vào cân nặng người ta chia + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M thành mấy loại? Đó là những loại nào? và L + Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long mỗi loại? thanh long cỡ M và 36 quả thanh long - GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng cỡ L. người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S, - Học sinh lắng nghe. M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. + Các em còn biết trong những trường hợp nào mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa liệu không? trên chiều cao và cân nặng... - GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo đồng phục của các em chính là quá trình thu thập, - Học sinh lắng nghe. phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 6,.. 2. Hoạt động - Mục tiêu: Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Cách tiến hành: Bài 1. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? một số học viên trong lớp. + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên xa của mấy học viên? - HS thảo luận nhóm 4 - GV mời HS làm việc nhóm 4 a) Thành tích 3 m trở 2,7 m đến 2,4 m Dưới 2,4 lên dưới 3 m đến dưới m 2,7 m - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Số học viên 3 2 2 3 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2. sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại. - Có mấy mức độ hài lòng được đánh + Có 5 mực độ hài lòng. giá? - HS làm cá nhân vào vở. - GV mời HS làm cá nhân vào vở. a) Số điểm 1 2 3 4 5 Số bạn 0 0 5 7 5 b) + Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi. + Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất. + Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không - GV thu vở, nhận xét một số bài hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để - Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình điểm số là 1. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - HS nêu kết quả bài làm. - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài tập (Luyện tập) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36 + Có mấy cỡ giày? + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; + Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ nhiêu? 36 dài 22 cm. - HS thảo luận nhóm đôi Cỡ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 32 33 34 35 36 giầy Số lượng 2 0 3 2 1 (đôi) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 21: Đọc: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. - PC nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc đúng từ ngữ, câu và một đoạn văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. *GDANQP: Biết ơn những người có công với đất nước. Phát huy truyền thống yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: -Đại diện nhóm trình bày về những + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao trong người có đóng góp lớn trong lao lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;... ( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp hoặc những người có đóng góp trong 1-5 hoặc qua sách báo, ti vi, ) chiến đấu bảo vệ Tổ quốc như: Phạm - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Ngũ Lão, Võ Nguyên Giáp, ... + Là người học sinh là những mầm non tương lai + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học của đất nước em cần làm gì để phát huy những tập tốt để góp phần xây dựng đất truyền thống đó. nước giàu đẹp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công - HS lắng nghe. cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước. Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh hùng lao dồng này qua bài học hôm nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc. tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc. xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. - HS quan sát và đánh dấu + Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước các đoạn. nhà. + Đoạn 3: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dô- - HS đọc từ khó. ca, súng không giật, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - 2-3 HS đọc câu. ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - HS lắng nghe cách đọc hiện tâm trạng của nhân vật đúng ngữ điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo - GV nhận xét tuyên dương. đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. + Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ những từ ngữ khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ nghĩa từ. cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước - HS nghe giải nghĩa từ phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt trong lao động. + Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho xã hội. + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người có công lao, thành tích xuất sắc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa + Đáp án: động cá nhân, - Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả tên khai sinh là Phạm Quang Lễ. lời đầy đủ câu. - Quê quán: Vĩnh Long. + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em - Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại sư điện, kĩ sư hàng không. Nghĩa: - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đã + Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định về rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước vào năm1946 nói lên điều gì? nước ngoài để theo Bác Hồ về nước. Việc làm này của ông đã nói lên lòng yêu nước và mong muốn được cống hiến công sức cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước của ông. + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên + Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những cứu và chế tạo thành công những loại đóng góp gì cho đất nước? vũ khí có sức công phá lớn như súng ba-dô-ca, súng không giật và bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo + Nhà nước đã đánh giá cao những sư Trần Đại Nghĩa như thế nào? cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa. Năm 1948, ông được phong quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ngoài ra, ông còn được Nhà + Câu 5: Nêu chủ đề của bài học. nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh - GV nhận xét, tuyên dương và nhiều huân chương cao quý. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. + Bài đọc ca ngợi những cống hiến - GV nhận xét và chốt: xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh của đất nước của Anh hùng Lao động thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này Trần Đại Nghĩa. cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học của ông cha. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình. Lao động Trần Đại Nghĩa” - VD: + Học xong bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất của cha ông ta + Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi nhớ công lao của những người đi - Nhận xét, tuyên dương. trước và phấn đấu phát huy truyền - GV nhận xét tiết dạy. thống tốt đẹp của ôn cha ta - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TOÁN Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình quạt tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - NL tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong biểu đồ hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Đọc và sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở lớp dưới. - Cách tiến hành: - GV hỏi: Ở lớp dưới các em đã được học những dạng biểu đồ nào? + Biểu đồ tranh, biểu đồ hình - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. cột. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. + Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá. - HS nêu tình huống: Nam và rô bốt - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tình đang quan sát trên bảng tin của trường. huống có trong tranh. Bạn Nam thắc mắc là đây cũng là biểu đồ phải không, bạn rô bốt giải thích đây là biểu đồ hình quạt tròn vì từng phần - GV giới thiệu nội dung trên bảng tin chính là của biểu đồ giống hình cái quạt. biểu đồ hình quạt tròn và hỏi: - Lắng nghe + Có những khối lớp nào tham gia hội khỏe + Có khối lớp 3; 4; 5 tham gia hội khỏe phù đổng? phù đổng. + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh lớp 3 + 45% tham gia hội khỏe phù đổng? + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh lớp 4 + 23% tham gia hội khỏe phù đổng? + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh lớp 5 + 32% tham gia hội khỏe phù đổng? + Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm lớn nhất? + Khối lớp 3 + Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm ít nhất? - Biết trường có tất cả 100 HS tham gia hội + Khối lớp 4 45 khỏe phù đổng thì lớp 3 có mấy HS tham gia? - Có 45 HS lớp 3 tham gia vì 45% = + Khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh tham gia? 100 + Khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh tham gia? + Khối lớp 4 có 23 học sinh tham gia. + Khối lớp nào có nhiều HS tham gia nhất? Khối lớp nào có ít HS tham gia nhất. + Khối lớp 5 có 32 HS tham gia - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Dựa vào số phần trăm và tổng số HS tham gia hội + Khối lớp 3 có nhiều HS tham gia nhất, khỏe phù đổng ta tính được số HS tham gia khối lớp 4 có ít HS tham gia nhất. của từng khối lớp. - HS lắng nghe 3. Hoạt động: - Mục tiêu: + Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. + Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. + Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. + Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình quạt tròn. - Cách tiến hành: Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm cá nhân vào vở + a) Có 30% số học sinh thích leo núi. - GV thu vở, nhận xét một số bài + b) Hoạt động thăm trang trại được - Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình nhiều HS yêu thích nhất là 45%. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - HS nêu kết quả bài làm. - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ cùng ghi - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. chú và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi + Số học sinh mang kính lúp là 65% - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. + Số học sinh mang đèn pin là 10% - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Số học sinh mang thuốc xịt côn trùng - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) là 25% - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS thảo luận nhóm 4 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Biểu đồ B thể hiện số liệu trong bảng - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”. - HS lắng nghe trò chơi và tham + GV nêu bài toán: Trong vườn trồng bốn loại cây ăn gia chơi quả, biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm của 4 loại cây đó. Đọc số liệu trong biểu đồ và trả lời câu hỏi: + Câu 1: Cây cam chiếm 20% + Câu 1: Sai số cây trong vườn đúng hay sai? + Câu 2: Cây bưởi chiếm 25% + Câu 2: Đúng số cây trong vườn đúng hay sai? + Câu 3: Đúng + Cây cam và cây nhãn chiếm 60 % số cây trong vườn. - HS lắng nghe - Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ). - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - PC nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết đọc và phân biệt được câu đơn, câu ghép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: + HS suy nghĩ trả lời: - GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài : + Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều + Thế nào là câu ghép? vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ + Xác định vế câu trong câu sau: ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và chim chóc hót vang trên những cành cây hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau to. + Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết trái và chim chóc hót vang trên những - Gọi HS nhận xét cành cây to. - GV nhận xét Chủ ngữ 1: mùa xuân - GV dẫn dắt vào bài mới. Vị ngữ 1: đã về Chủ ngữ 2: cây cối Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc hót vang trên những cành cây - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ). + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn đưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về bạn đọc. cảnh sắc miền trung du đầy - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, dung yêu cầu. ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con Đáp án: đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn nọ triền đồi. (4) Những cây khế rừng gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế rừng lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. ngọt lịm. (Theo Trần Hoài Dương) b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô nức b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì các đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi câu trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/ và cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó thì các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (5) Năm. Chúng thường được thầy giảng giải cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. (Bùi Tiểu Quyên) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp - GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn - Đại diện nhóm trình bày kết quả văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1 Các vế - Những ngọn đồi thoai 1 trong 3 nhóm sau: câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn được nối kia. trực tiếp - Những cây khế rừng lúc lỉu - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả với nhau chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. Các về - Hễ trò gặp bài toán nào câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy được nối ngay qua nhà thây. với nhau - Mỗi trường học trên đảo bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và các từ thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. Các vế Vùng đảo thiêng liêng nơi câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì các với nhau em cũng có bấy nhiêu trải băng cặp nghiệm thú vị. từ hô ứng - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em - HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác định về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác định vế câu vừa đặt các vế trong câu ghép em vừa đặt. + Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy nháp - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt ghép và xác định vế câu ghép. nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất cả - Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt chúng ta. + Ai/ cũng thích được học tập trong một không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/ - Gọi HS nhận xét hãy cùng nhau giữ gìn lớp học. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu đơn câu và câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn sẽ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng ( Bài viết số 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành 1 sự việc, hiện tượng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được đoạn văn (3-5 câu) nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nhận xét những ưu điểm hạn chế ở bài viết - HS lắng nghe số 1 để học sinh phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế ở bài viết số 2 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Viết - GV HD học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: bạn đọc. Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành hoạt động ủng hộ, giúp đỡ các bạn học sinh vùng thiên tai. Đề 2: Viết đoan văn nêu ý kiến tán thành phong trào trồng và bảo vệ cây xanh. - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trên để viết - HS viết bài cá nhân đoạn văn - GV hướng dẫn, lưu ý cho hs khi viết đoạn văn - HS lắng nghe hướng dẫn, lưu ý + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện khi viết đoạn văn tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - HS viết bài - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết (kĩ - GV quan sát hỗ trợ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu, ...). + Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác đáng, - Học sinh hoàn thiện đoạn văn dẫn chứng điển hình. Bài 2: Tự nhận xét bài làm của em theo yêu cầu dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV gọi HS đọc đoạn văn đã viết lắng nghe. - Nhận xét đoạn văn theo một số nội dung: + Đoạn văn có sử dụng được từ ngữ thể hiện rõ ý kiến tán thành không? + Lí do tán thành có sức thuyết phục không? + Dẫn chứng có phù hợp với lí do không? - HS đọc đoạn văn đã viết - Gọi HS nhận xét, soát lỗi. - HS khác lắng nghe, theo dõi để - GV nhận xét, tuyên dương nhận xét Bài 3 + 4: Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. Đổi bài cho bạn để học - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp cách học tập hay hơn. lắng nghe. - GV tổ chức cho học sinh viết lại những câu chua - HS viết lại các câu sử dụng từ ngữ hay, chưa phù hợp trong đoạn văn hs đã viết. chưa phù hợp. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - Mời HS đọc lại đoạn văn, câu văn đã viết lại. - HS viết bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS đổi chéo bài với bạn thảo luận theo những câu hỏi gợi ý sau: + Nêu nhận xét của em về cách viết phần mở đầu. Cách viết như vậy có tác dụng gì? + Nêu nhận xét về cách viết phần triển khai. - HS thảo luận N2 theo câu hỏi gợi ý của GV - Mời đại diện một số HS phát biểu trước lớp. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ: - HS thực hiện theo nhóm đôi thảo Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một số sự luận nhận xét bài của bạn. việc, hiện tượng - HS phát biểu Bài văn có 3 phần: - HS nhận xét + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_n.docx

