Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu
TUẦN 28 Chiều thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 MĨ THUẬT 4 Chủ đề 7: Môi trường Xanh - Sạch - Đẹp (T2) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh- sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. *Lồng ghép QTƯX: Bảo vệ môi trường vì mình và vì thế hệ tương lai. * Lồng ghép ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm Tiết 1 (Nếu có) - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động: Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT - HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện 2D, 3D về chủ đề. SPMT 2D, 3D về chủ đề. - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề - HS thực hiện được SPMT thể hiện về Môi trường xanh-sạch-đẹp. chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. b. Nội dung: - HS tìm hiểu cách thực hiện và thực - Tìm hiểu cách thực hiện và thực hành hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. Môi trường xanh-sạch-đẹp. c. Sản phẩm: - SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch- - SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch- đẹp. đẹp. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi - HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện ý thực hiện SPMT về chủ đề Môi trường SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch- xanh-sạch-đẹp từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ đẹp từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, thuật 4, trang 51 qua các câu hỏi. trang 51 và trả lời câu hỏi. + Ý tưởng thể hiện SPMT là gì? - HS nêu. + SPMT được tạo nên từ những vật liệu gì? - HS trả lời. Em đã thực hành tạo SPMT với những vật liệu nào? + Nếu được điều chỉnh, em sẽ thêm hay bớt - HS trả lời theo cảm nhận. hình gì để SPMT thể hiện rõ hơn về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp? - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi - HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện về ý thực hiện về SPMT về chủ đề Môi trường SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch- xanh-sạch-đẹp bằng hình thức vẽ màu đẹp bằng hình thức vẽ màu nước, SGK nước, SGK mĩ thuật 4, trang 52 qua các câu mĩ thuật 4, trang 52 và trả lời câu hỏi. hỏi: + Hình ảnh trong SPMT thể hiện hoạt động - HS trả lời. bảo vệ môi trường nào? + Hòa sắc chính trong tranh có gam màu - HS nêu. chủ đạo là gì? + Theo em, cách thể hện bức tranh về chủ - HS trả lời cá nhân. đề Môi trường xanh-sạch-đẹp đã phù hợp chưa? Vì sao? - GV tóm tắt: - Lắng nghe, ghi nhớ các nội dung: + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp như tạo SPMT Môi trường xanh-sạch-đẹp như tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý tưởng và lựa chọn hình thức thể hiện phù tưởng và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân. hợp với khả năng thực hiện của bản thân. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận nội - HS các nhóm thảo luận nội dung, hình dung, hình thức, phân công thực hiện (với thức, phân công thực hiện (với HS thực HS thực hành theo nhóm) và giao nhiệm vụ hành theo nhóm) và giao nhiệm vụ theo theo câu lệnh ở SGK mĩ thuật 4, trang 52. câu lệnh ở SGK mĩ thuật 4, trang 52. - GV lưu ý phần Gợi ý ở SGK mĩ thuật 4, - HS đọc phần Gợi ý ở SGK mĩ thuật 4, trang 52 khi tổ chức các hoạt động đối với trang 52 và xem lại một số hình ảnh và những HS còn lúng túng, chưa xác định SPMT có liên quan đến chủ đề để củng cách để thực hiện SPMT của mình. Khi gợi cố lại kiến thức, kĩ năng: ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề để củng cố lại kiến thức, kĩ năng: + Phân tích hình tham khảo trong SGK + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ mĩ thuật 4, trang 51, 52. thuật 4, trang 51, 52. + Quan sát, nhận xét một số SPMT trong + Quan sát, nhận xét một số SPMT trong sách hoặc GV chuẩn bị thêm (có hình sách hoặc GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, ảnh, màu sắc đẹp mắt). màu sắc đẹp mắt). - HS thực hành. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Vận dụng sáng tạo: - 1, 2 HS nêu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy. - Khen ngợi HS học tốt. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Liên hệ thực tế cuộc sống. Về nhà giúp bố HS thực hiện. mẹ, ông bà quét dọn nhặt rác xung quanh - Trật tự. vườn nhà đường làng, ngõ xóm để luôn được sạch sẽ nhằm giúp bảo vệ môi trường. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, học sau. giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................... Sáng thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 MĨ THUẬT 2 Chủ đề 9: Thầy cô của em (Tiết 2) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS _1.Hoạt động: Khởi động. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm của tiết 3 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. - HS bước đầu biết khai thác hình ảnh thầy - HS bước đầu biết khai thác hình ảnh cô qua bài thơ. thầy cô qua bài thơ. - HS nhận biết được yếu tố tạo hình trong - HS nhận biết được yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến nhận thức ban đầu về nội dung liên quan chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn trong đó chú trọng đến hình ảnh thể hiện về bị, trong đó chú trọng đến hình ảnh thể thầy cô. hiện về thầy cô. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội trong liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội trong chủ đề Thầy cô của em. chủ đề Thầy cô của em. c. Sản phẩm: - Có ý tưởng về hình ảnh thầy cô cần thể - HS có ý tưởng về hình ảnh thầy cô cần hiện trong SPMT. thể hiện trong SPMT. d. Tổ chức thực hiện: - HS tìm hiểu về chủ đề thông qua một số bức tranh. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ - HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 54 – 55, để có SGK Mĩ thuật 2, trang 54 – 55, để có thể thể quan sát trực tiếp một số hoạt động của quan sát trực tiếp một số hoạt động của thầy cô và trả lời câu hỏi trong SGK: thầy cô và trả lời câu hỏi. + Thầy cô trong các bức ảnh trên đang làm - HS trả lời theo quan sát thấy gì? (Cô giáo dạy HS phát biểu, thầy giáo dạy HS hát, HS chào thầy cô). + Trang phục thầy cô ở trường em có những - HS nêu đặc điểm gì? + Thầy cô trong các bức tranh trên được thể - HS nêu theo ý hiểu hiện như thế nào? (Chân dung thầy giáo, cô giáo dạy học thời xưa và ngày nay). - GV đặt câu hỏi gợi ý: - Thảo luận báo cáo + Tranh vẽ về hình ảnh gì? Đường nét, màu - HS báo cáo sắc trong tranh như thế nào? + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? - HS nêu theo cảm nhận - GV tổ chức cho HS: + Nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô giáo lớp - HS nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô giáo em. lớp em. + Đặt câu hỏi về hình ảnh của cô giáo trong - HS nhận biết về cách khai thác hình ảnh đoạn thơ, giúp HS nhận biết về cách khai trong ngôn từ (phân tích qua hình vẽ minh thác hình ảnh trong ngôn từ (phân tích qua hoạ bài thơ). hình vẽ minh hoạ bài thơ). + Quan sát một số SPMT tranh vẽ, tranh xé - HS quan sát một số SPMT tranh vẽ, dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo nặn có chủ đề về thầy cô. dáng đất nặn có chủ đề về thầy cô. - GV nhấn mạnh: Có nhiều ý tưởng và cách - HS ghi nhớ: Có nhiều ý tưởng và cách thể hiện chủ đề này. HS có thể dùng màu vẽ, thể hiện chủ đề này. HS có thể dùng màu đất nặn, xé, dán giấy tạo hình ảnh về thầy vẽ, đất nặn, xé, dán giấy tạo hình ảnh cô hoặc có thể sử dụng một hình ảnh trong về thầy cô hoặc có thể sử dụng một hình bài thơ Cô giáo lớp em làm ý tưởng để thể ảnh trong bài thơ Cô giáo lớp em làm ý hiện sản phẩm của mình. tưởng để thể hiện sản phẩm của mình. - Trên cơ sở ý kiến của HS, GV tóm tắt: Đề - HS ghi nhớ: Đề tài vẽ về thầy cô rất gần tài vẽ về thầy cô rất gần gũi. HS có thể lựa gũi. HS có thể lựa chọn các công việc chọn các công việc hằng ngày của thầy cô ở hằng ngày của thầy cô ở trường như: trường như: giảng bài; tham gia các hoạt giảng bài; tham gia các hoạt động nhà động nhà trường; chăm sóc, quan tâm đến trường; chăm sóc, quan tâm đến HS để HS để vẽ bức tranh về thầy cô. vẽ bức tranh về thầy cô. - Khen ngợi động viên HS. - Phát huy 3. Hoạt động: Thể hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được SPMT thể hiện về chủ đề - HS tạo được SPMT thể hiện về chủ đề Thầy cô của em bằng chất liệu và cách thể Thầy cô của em bằng chất liệu và cách hiện mình yêu thích. thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung: - HS thực hành SPMT theo những gợi ý, từ - HS thực hành SPMT theo những gợi ý, hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức hiện. thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện với những HS còn lúng túng trong thực đối với những HS còn lúng túng trong hành. thực hành. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. - HS thể hiện về hình ảnh thầy cô. d.Tổ chức thực hiện: - HS thể hiện một sản phẩm MT về chủ đề theo cách mình yêu thích. - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng - HS thực hành sử dụng hình thức yêu hình thức yêu thích (vẽ, xé, dán, nặn ) sản thích (vẽ, xé, dán, nặn ) sản phẩm về phẩm về chủ đề Thầy cô của em. chủ đề Thầy cô của em. - GV yêu cầu HS thể hiện hình ảnh về thầy - HS thể hiện hình ảnh về thầy cô thông cô thông qua những công việc ở trường mà qua những công việc ở trường mà HS vừa HS vừa tìm hiểu (vẽ vào Vở bài tập/ giấy tìm hiểu (vẽ vào Vở bài tập/ giấy A4). A4). *Lưu ý: Với trường hợp vẽ tranh: - Với trường hợp HS vẽ tranh: + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) trước. + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) trước. + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường học, sách + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường học, sách vở ) sau. vở ) sau. + Cần vẽ màu đậm, màu nhạt cho bức tranh. + Cần vẽ màu đậm, nhạt cho bức tranh. + Vẽ hình ảnh rõ ràng, đơn giản, gần gũi và + Vẽ hình ảnh rõ ràng, gần gũi và vẽ màu vẽ màu theo cảm xúc sẽ có bài vẽ đẹp. theo cảm xúc sẽ có bài vẽ đẹp. *Cho HS thể hiện một sản phẩm MT về chủ - Cho HS thể hiện một sản phẩm MT về đề theo cách mình yêu thích. chủ đề theo cách mình yêu thích. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS hoàn thành bài tập. *Vận dụng sáng tạo: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu lại KT bài học - Khen ngợi HS - Phát huy *Liên hệ thực tế cuộc sống. Các em về nhà - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế tập vẽ hoặc nặn, xé dán một bức tranh về cuộc sống hàng ngày. HS thực hiện thầy hoặc cô mà em thích với các chất liệu - HS lắng nghe. tìm được. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. bài học sau. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................... Chiều thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3 Chủ đề: Chia sẻ cộng đồng Sinh hoạt theo chủ đề: Giúp đỡ người khuyết tật I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. *Lồng ghép QTƯX: Quan tâm, nhường nhịn, giúp đỡ người khuyết tật, phụ nữ có thai, người già, trẻ em. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thử vào vai người bạn không nghe, không nói được để thấy khó khăn của cộng đồng người khiếm thính, người điếc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – quả: Hét to, Điếc tai, Vui ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là vẻ, .. từ khoá gì. -HS dùng thẻ từ giơ kết + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió khoá. thổi mạnh/ Bài tập khó + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm quả Đường đông quá. động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. - HS trình bày. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực - HS lắng nghe. hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ HS thể hiện sự đồng cảm với những khó khăn mà người khuyết tật gặp phải trong cuộc sống, đồng thời thể hiện được sự cảm phục trước những cố gắng vượt qua khó khăn của họ. + Quan tâm, nhường nhịn, giúp đỡ người khuyết tật, phụ nữ có thai, người già, trẻ em. -Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp quan sát tranh để trả lời: phải trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, + Họ có thể dùng nét mặt, động người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. tác cơ thể để biểu đạt được lời Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn nói của mình, ý nghĩ của mình, khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt quan điểm của mình. qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng Họ sử dụng chữ nổi ra sao? chữ cái, có các từ nhưng được + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc thể hiện một cách rất độc đáo hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập qua nét mặt và động tác của đôi thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng tay, của cơ thể. cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? + GV kể về những người bị hạn chế về vận động: -Những khó khăn của người tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống khuyết tật trong công việc và nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ cuộc sống: có chơi thể thao được không? + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong phải nhờ đến sự giúp đỡ của những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc người khác. nghe kể: + Một số người khả năng tiếp + Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc thu bị hạn chế, mất nhiều thời sống. gian và công sức hơn trong quá + Những công việc họ có thể làm được. trình học tập. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy. + Khó khăn khi tìm kiếm việc - GV mời các HS khác nhận xét. làm và lựa chọn công việc phù - GV nhận xét chung, tuyên dương. hợp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. + Có tâm lý mặc cảm, không - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp dám nghĩ đến chuyện kết hôn. nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có + Một số gặp khó khăn trong những mặt mạnh khác so với người bình thường việc hoà nhập cộng đồng. để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người -Những công việc họ có thể khuyết tật là để dồng cảm với họ. làm được: + Vận động viên. + Giáo viên. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. + Đánh đàn, ca hát. + Mát-xa, bấm huyệt. -Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS lên được kế hoạch để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ với người khuyết tật - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể - Học sinh chia nhóm 2, làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính đọc yêu cầu bài và tiến và những bạn khuyết tật khác hành thảo luận. + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với họ. - HS các nhóm chia sẻ về + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. kế hoạch của nhóm mình. + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người - Các nhóm nhận xét. khuyết tật mà em biết. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế. - Lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. nghiệm. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện về nhà ứng dụng. các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................ Sáng thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 MĨ THUẬT 3C3B CĐ 9: Sinh hoạt trong gia đình (T2) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng vật liệu trong thực hành. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể... - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. * Lồng ghép QTƯX: Con, cháu có lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự kính trọng, biết ơn, giúp đỡ cha mẹ, ông bà; II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới. 2.2. Thể hiện. a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề: Sinh hoạt trong gia đình. - HS thực hiện được SPMT thể hiện về b. Nội dung: chủ đề: Sinh hoạt trong gia đình. - Thực hành việc sử dụng vật liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện - HS thực hành việc sử dụng vật liệu khác về chủ đề: Sinh hoạt trong gia đình. nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể c. Sản phẩm: hiện về chủ đề: Sinh hoạt trong gia đình. - SPMT về chủ đề: Sinh hoạt trong gia đình. - HS hoàn thiện được sản phẩm. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: + Ý tưởng: Liên tưởng về hình ảnh sinh - HS thực hành SPMT theo gợi ý của GV: hoạt trong gia đình mà em ấn tượng nhất + Ý tưởng: Liên tưởng về hình ảnh sinh (câu hỏi 2 ở hoạt động Quan sát). hoạt trong gia đình mà em ấn tượng nhất + Vật liệu: Lựa chọn vật liệu sẵn có (vật (câu hỏi 2 ở hoạt động Quan sát). liệu từ thiên nhiên, đồ dùng học tập hay vật + Vật liệu: Lựa chọn vật liệu sẵn có (vật liệu tái sử dụng). liệu từ thiên nhiên, đồ dùng học tập hay + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D hay vật liệu tái sử dụng). 3D phù hợp với năng lực của bản thân. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D hay - Khi gợi ý GV có thể cho HS xem lại một 3D phù hợp với năng lực của bản thân. số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các đã thực hiện liên quan đến chủ đề để hiểu bước. hơn về các bước thực hiện sản phẩm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản - Thực hành làm và hoàn thiện sản phẩm phẩm của mình. trên lớp. *Vận dụng sáng tạo. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. Các em vẽ - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc hoặc nặn, xé dán một bức tranh về sinh sống hàng ngày. HS thực hiện SPMT hoạt trong về gia đình mình với các chất liệu tìm được. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau. tái chế...cho tiết học sau. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................... Sáng thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 MĨ THUẬT 5A CĐ 7: Việt Nam đất nước con người (T2) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - HS biết, hiểu yếu tố chính − phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con người. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” từ những vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam đất nước, con người. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. *Lồng ghép ANQP: Giới thiệu một số hình ảnh cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam, Công an Nhân dân Việt Nam làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động : Khởi động. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới. 2.2. Thể hiện. a. Mục tiêu: - Tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT 2D, 3D về chủ đề Việt Nam đất nước, con - HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện người. SPMT 2D, 3D về chủ đề Việt Nam đất - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề nước, con người. Việt Nam đất nước, con người. - HS thực hiện được SPMT thể hiện về b. Nội dung: chủ đề Việt Nam đất nước, con người. - Tìm hiểu cách thực hiện và thực hành sử - HS tìm hiểu cách thực hiện và thực dụng chất liệu khác nhau để tạo hình hành sử dụng chất liệu khác nhau để tạo SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Việt hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Nam đất nước, con người. Việt Nam đất nước, con người. c. Sản phẩm: - SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con - SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, người. con người của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi - HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện ý thực hiện SPMT về chủ đề Việt Nam đất SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con nước, con người từ vật liệu sẵn có, qua các người từ vật liệu sẵn có, qua các câu hỏi câu hỏi SGK Mĩ thuật 5, trang 50, 51. SGK Mĩ thuật 5, trang 50, 51. - GV mở rộng thêm với các câu hỏi: - Lắng nghe, thảo luận, trả lời. + Ý tưởng thể hiện vẻ đẹp đất nước, con - HS trả lời theo cảm nhận. người Việt Nam trong SPMT là gì? + SPMT được tạo nên từ những vật liệu gì? - HS trả lời theo ý hiểu. Em đã thực hành tạo SPMT với những vật liệu nào? - Trên cơ sở ý kiến phát biểu của HS, GV - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: tóm tắt: + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ Việt Nam đất nước, con người như tạo đề Việt Nam đất nước, con người như tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. + HS lựa chọn cách thể hiện phù hợp: trổ + HS lựa chọn cách thể hiện phù hợp: trổ giấy bìa và vẽ. (Trên cơ sở khả năng thực giấy bìa và vẽ. (Trên cơ sở khả năng thực hiện của mình). hiện của mình). + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý tưởng về hình ảnh muốn thể hiện và lựa tưởng về hình ảnh muốn thể hiện và lựa chọn vật liệu, kĩ thuật thể hiện an toàn. chọn vật liệu, kĩ thuật thể hiện an toàn. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn - Các nhóm thảo luận chọn nội dung, nội dung, hình thức, phân công thực hiện hình thức, phân công thực hiện (với HS (với HS thực hành theo nhóm) và giao thực hành theo nhóm) và giao nhiệm vụ nhiệm vụ theo câu lệnh ở SGK Mĩ thuật 5, theo câu lệnh ở SGK Mĩ thuật 5, trang trang 51. 51. - GV lưu ý phần câu hỏi ở cuối trang - HS lưu ý phần câu hỏi ở cuối trang SGK Mĩ thuật 5, trang 50, 51 khi tổ chức SGK Mĩ thuật 5, trang 50, 51 khi tổ chức các hoạt động đối với những HS còn lúng các hoạt động để thực hiện SPMT của túng, chưa xác định cách thức để thực mình. hiện SPMT của mình. - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề và đặt có liên quan đến chủ đề và đặt câu hỏi cho câu hỏi cho HS thảo luận để củng cố lại kiến HS thảo luận để củng cố lại kiến thức, kĩ thức, kĩ năng. năng. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. *Vận dụng sáng tạo : - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. Thực hiện một - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. SPMT, thể hiện một kỉ niệm đáng nhớ, khi HS thục hiện làm sản phẩm. tham quan cảnh đẹp VN cùng với người thân của em. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau. tái chế...cho tiết học sau. IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................ MĨ THUẬT1 Chủ đề 8: Người thân của em (Tiết 2) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. * Về phẩm chất: - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. * Về năng lực môn học : + Năng lực đặc thù của môn học: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn + Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. II/ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HOC: -Phương pháp dạy học theo chủ + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. đề: + Luyện tập, tạo hình 3 chiều. + Thuyết trình, đánh giá, nhận xét. -Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân + Hoạt động nhóm III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật viên: + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. + Tranh ảnh về gia đình + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng. + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước - Học + Sách Mĩ thuật 1 sinh: + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Cả nhà thương - Lắng nghe nhau”. + Trong bài hát nói về ai? + Em yêu ai nhất trong gia đình mình? - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. - HS lắng nghe 2. Tiến trình dạy học: * Hoạt động 2. Thể hiện : Thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - GV cho HS xem một số sản phẩm mĩ thuật - HS quan sát bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân - Hướng dẫn HS hình thành nội dung qua các -HS TLCH câu hỏi: + Em nhận ra các hình thức nào trong sản phẩm? + Và sử dụng chất liệu gì? + Kể tên các màu sắc có trong sản phẩm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV nhận xét và bổ sung - Hoạt động cá nhân - GV tổ chức cho HS thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - GV gợi mở, giúp HS hoàn thành bài vẽ *Nhận xét : - Giới thiệu sản phẩm trước - GV yêu cầu HS trưng bày một số sản phẩm - HS quan sát và tìm hiểu. trước lớp. - HS trả lời + Em thích bài vẽ của bạn nào nhất? Vì sao? - HS trả lời + Bạn đã vẽ (nặn) giống hình dáng, đặc điểm của người thân trong gia đình của em ( của bạn) không? - HS trả lời + Em học hỏi được điều gì qua sản phẩm của - HS nhận xét bạn. *Vận dụng sáng tạo: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - HS lắng nghe - Về nhà tiếp tục tập vẽ chân dung người thân - HS thực hiện. của em * Dặn dò: - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ giấy bìa màu, giấy thủ công, màu vẽ, keo dán, kéo, đất nặn để trang trí một tấm bưu thiếp để tặng cho người thân trong gia đình. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................ Chiều thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5 Chủ đề: Tham gia hoạt động xã hội Sinh hoạt chủ đề:Thân thiện với người xung quanh I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người. - Phầm chất trung thực: trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh. II/ KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III/PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen. IV/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Giới thiệu chủ đề trải nghiệm. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số câu tục ngữ Việt Nam - GV giáo viên đưa ra câu tục ngữ “Hàng xóm, - HS lắng nghe láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau” và yêu cầu - Học sinh phát biểu ý kiến cá nhân học sinh nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó. về ý nghĩa của câu tục ngữ. Gợi ý: Mỗi người nên xây dựng mối quan hệ vui vẻ, hòa đồng với hàng xóm xung quanh. Hàng xóm láng giềng là người thân cận, có thể giúp đỡ ngày trong lúc ta gặp hoạn nạn, khó khăn Kết luận: Việc xây dựng, thiết lập mối quan - HS lắng nghe. hệ thân thiện với những người xung quanh là rất cần thiết bởi chúng ta không sống một mình, chúng ta sống trong một cộng đồng với rất nhiều người xung quanh. Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề: Thân thiện với người xung quanh 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh xác định được những người cần thiết lập quan hệ thân thiện và cách thiết lập quan hệ thân thiện với họ. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Nhận diện về mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. * Trò chơi: Tung bóng - Giáo viên nêu luật chơi: Giáo viên tung - Học sinh tham gia trò chơi: kể những bóng, bạn nào nhận được bóng thì chia sẻ mối quan hệ thân thiện của mình với về mối quan hệ thân thiện của em với những người xung quanh. những người xung quanh. * Chia sẻ những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ và thảo cùng nhau chia sẻ những nhiệm vụ sau: luận theo yêu cầu của giáo viên. + Xác định những người em cần thiết lập Gợi ý: Có thể dùng kỹ thuật khăn trải bàn. quan hệ thân thiện. + Thảo luận những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện với những người
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_ho.doc

