Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu
TUẦN 29 Chiều thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 MĨ THUẬT 4 Chủ đề 7: Môi trường Xanh - Sạch - Đẹp (T3) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh- sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. *Lồng ghép QTƯX: Bảo vệ môi trường vì mình và vì thế hệ tương lai. * Lồng ghép ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động: Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.3. Thảo luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT hỏi gợi ý trong SGK. của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu b. Nội dung: hỏi gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong thực hiện. SGK MT4, trang 53. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý c. Sản phẩm: trong SGK MT4, trang 53. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với - Trình bày được cảm nhận về SPMT của SPMT được hỏi. mình, của bạn đã thực hành. - HS trình bày được cảm nhận về SPMT d. Tổ chức thực hiện: của mình, của bạn đã thực hành. - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trong SGK MT4, trang 53 và trả lời các trang 53. câu hỏi. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS - HS thảo luận để nhận biết rõ hơn về nhận biết rõ hơn về hoạt động bảo vệ, giữ hoạt động bảo vệ, giữ gìn môi trường gìn môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua xanh-sạch-đẹp thông qua SPMT. SPMT: + Em chọn thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào? Vì sao em lại lựa chọn hoạt - HS nêu. động này để thể hiện SPMT? + Tạo hình ở SPMT nào gây ấn tượng nhất với em? Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu. + Hòa sắc trong bức tranh nào em thích nhất? Đó là sự kết hợp của những màu - HS nêu theo cảm nhận. nào? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn của hoạt động. của GV. *Vận dụng sáng tạo: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - 1, 2 HS nêu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. Về nhà tìm các - Phát huy. lọ chai nhựa thiết kế một chậu,giỏ để trồng - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. cây. - Trật tự. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái học sau. chế...cho tiết học sau. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................... Sáng thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 MĨ THUẬT 2 Chủ đề 9: Thầy cô của em (Tiết 3) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động: Khởi động. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới. 2.3. Thảo luận a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến thể hiện hình ảnh về thầy cô của em quan đến thể hiện hình ảnh về thầy cô của bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở hai em bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở hoạt động trước. hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, thuật 2, trang 58. trang 58. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - HS trả lời thêm một số câu hỏi phù hợp SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. với SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt c. Sản phẩm: động 2. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với được hỏi. SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) thảo - HS (nhóm/ cá nhân) thảo luận theo câu luận theo câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 2 trang 58. 2 trang 58. + Hình ảnh thầy cô xuất hiện ở đâu? - HS nêu + Hình ảnh thầy cô xuất hiện cùng ai? - HS trả lời + Em thích bài thực hành nào nhất? Màu - HS nêu ý kiến của mình đậm, màu nhạt trong bài đó được thể hiện như thế nào? - Tuỳ thực tế sản phẩm, GV hướng dẫn HS - HS quan sát về ý tưởng, hình ảnh, màu quan sát về ý tưởng, hình ảnh, màu sắc, chất sắc, chất liệu, cách thể hiện hình ảnh liệu, cách thể hiện hình ảnh thầy cô trên thầy cô trên SPMT. SPMT. - HS quan sát các SPMT và trả lời (theo - HS quan sát các SPMT và trả lời (theo thực tế). thực tế). - GV cũng chia sẻ về những công việc hằng - HS biết và chia sẻ, cảm thông với công ngày của mình với HS, hướng đến việc giúp việc của thầy cô nói chung. HS biết và chia sẻ, cảm thông với công việc của thầy cô nói chung. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy *GV tổ chức cho HS chơi TC “Trang phục - HS chọn đội chơi, bạn chơi của Thầy cô” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - HS chơi TC - Tuyên dương đội chơi tốt. - Vỗ tay - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động - Lắng nghe Vận dụng. 2.4. Vận dụng a. Mục tiêu: - Có ý tưởng và thực hành thiết kế một - HS có ý tưởng và thực hành thiết kế một SPMT để tặng thầy cô của em. SPMT để tặng thầy cô của em. b. Nội dung: - HS phân tích các bước tạo và trang trí một - HS phân tích các bước tạo và trang trí SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. c. Sản phẩm: - Một SPMT để tặng thầy cô của em. - Một SPMT để tặng thầy cô của em. d.Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm. - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ - HS quan sát một số SPMT là đồ lưu lưu niệm do HS tự làm. niệm do HS tự làm. - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện - HS thực hiện một sản phẩm lưu niệm để một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và tặng thầy cô. đặt câu hỏi: + Em sẽ tạo đồ vật gì? - HS nêu + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? - HS trả lời + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - HS nêu - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - HS ghi nhớ: - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm + Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay các các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn nguồn động viên lớn với thầy cô. động viên lớn với thầy cô. - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho - HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập/ SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang trí giấy A4 và thực hiện bài tập. vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn HS thực hiện bài tập. - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình - HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô. tặng thầy cô. - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường - Thực hiện hợp cụ thể. * Cho HS tiến hành thực hiện làm một món - HS tiến hành thực hiện làm một món đồ đồ lưu niệm. lưu niệm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - HS hoàn thiện sản phẩm. *Vận dụng sáng tạo: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu lại KT bài học - Khen ngợi HS - Phát huy *Liên hệ thực tế cuộc sống. Các em về nhà - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế thiết kế một sản phẩm tặng thầy cô. cuộc sống hàng ngày. HS thực hiện - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. - HS lắng nghe. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Trật tự giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................... Chiều thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3 Chủ đề: Làm bạn với thiên nhiên Sinh hoạt theo chủ đề: Quê hương em tươi đẹp I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Gợi lại những kinh nghiệm cũ về các cảnh đẹp thiên nhiên mà HS đã biết. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả vẻ - HS lắng nghe. đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ - HS tham gia trò chơi khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS1: Biển xanh + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. Mỗi + HS2: Biển rộng bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả + HS3: Cánh đồng bát ngát những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó + HS4: cánh đồng lúa chín - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc vàng thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. - GV kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết được những cảnh quan thiên nhiên tại địa phương - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân) - GV trình chiếu slide hay tranh ảnh về cảnh quan - Học sinh theo dõi tại địa phương - GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó. - HS miêu tả lại những cảnh - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do quan vừa nhìn thấy để các bạn thiên nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang của con khác đoán tên cảnh quan. người. - GV kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan - HS lắng nghe. do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS ghi nhớ các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm việc nhóm) - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc - Học sinh thảo luận nhóm: thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó + Cảnh quan ấy nằm ở đâu? gắn tên hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng. + Từ đây đi tới đó bằng những - GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia phương tiện gì? cuộc thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, + Đến đó có thể xem những gì? sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan nhiều người thay nhau thuyết trình, nhóm đó đoạt nơi này là gì? giải. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi khác tới. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân trò - Học sinh tiếp nhận thông tin chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa và yêu cầu để về nhà ứng dụng. phương mình. - Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng cảnh đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................ Sáng thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 MĨ THUẬT 3C3B CĐ 9: Sinh hoạt trong gia đình (T3) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng vật liệu trong thực hành. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể... - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. * Lồng ghép QTƯX: Con, cháu có lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự kính trọng, biết ơn, giúp đỡ cha mẹ, ông bà; II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt đông: Luyện tập thực hành. 2.3. Thảo luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT gợi ý trong sách. của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu b. Nội dung: hỏi gợi ý trong sách. - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong thực hiện. SGK MT3, trang 56. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý c. Sản phẩm: trong SGK MT3, trang 56. - Trình bày được cảm nhận của bản thân về SPMT đã thực hành. - HS trình bày được cảm nhận của bản d. Tổ chức thực hiện: thân về SPMT đã thực hành. - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trong SGK MT3, trang 56 và trả lời câu trang 56: hỏi: + Hoạt động nào được thể hiện trong SPMT? - HS trả lời. + Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực hiện sản phẩm của mình? - 1, 2 HS nêu. + Bạn thích SPMT nào nhât? Tại sao? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa - HS trả lời theo cảm nhận. thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để - HS lắng nghe thêm các gợi ý của GV HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình dựa theo SPMT thực tế để nhận biết rõ ảnh sinh hoạt trong gia đình qua SPMT. hơn về việc tái hiện hình ảnh sinh hoạt - Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS trong gia đình qua SPMT. chơi một số trò chơi phù hợp để củng cố, - HS chơi một số trò chơi theo hướng dẫn khắc sâu kiến thức của hoạt động cho HS. của GV để củng cố, khắc sâu kiến thức *Vận dụng sáng tạo. của hoạt động. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - 1, 2 HS nêu. - Liên hệ thực tế cuộc sống.Trang trí một - Phát huy. đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt bằng - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc hình thức tự chọn. sống hàng ngày. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau. tái chế...cho tiết học sau. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................... Sáng thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 MĨ THUẬT 5A CĐ 7: Việt Nam đất nước con người (T3) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - HS biết, hiểu yếu tố chính − phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con người. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” từ những vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam đất nước, con người. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. *Lồng ghép ANQP: Giới thiệu một số hình ảnh cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam, Công an Nhân dân Việt Nam làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 2 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động : Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động : Luyện tập thực hành 2.3 Thảo luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5, trang 52. câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã bạn, nhóm đã thực hiện. thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý SGK MT5, trang 52. trong SGK MT5, trang 52. c. Sản phẩm: - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với được hỏi. SPMT được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS trình bày được cảm nhận về SPMT mình, của bạn đã thực hành. của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện hoạt động Thể hiện, HS thực hiện thảo thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, 5, trang 52. trang 52. - Quá trình thảo luận, GV đưa thêm các gợi - HS thảo luận, trả lời để nhận biết rõ ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết hơn về cách thể hiện thông qua SPMT. rõ hơn về cách thể hiện thông qua SPMT: + Vì sao em lại lựa chọn hình ảnh này để - HS trả lời theo cảm nhận. thể hiện SPMT? + Vẻ đẹp của đất nước, con người ở SPMT - HS nêu theo ý hiểu. nào gây ấn tượng nhất với em? Vì sao? + Hoà sắc trong SPMT nào em thích nhất? Đó - HS trả lời. là sự kết hợp của những màu nào? - GV nhận xét và tóm tắt. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của GV. của hoạt động. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. *Vận dụng sáng tạo. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. Thể hiện kỉ - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. niệm về cảnh đẹp Việt Nam khi đi tham Thể hiện kỉ niệm về cảnh đẹp Việt Nam quan với người thân trong gia đình bằng khi đi tham quan với người thân trong gia hình thức vẽ. đình bằng hình thức vẽ. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau. tái chế...cho tiết học sau. IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................ MĨ THUẬT1 Chủ đề 8: Người thân của em (Tiết 3) I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. * Về phẩm chất: - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. * Về năng lực môn học : + Năng lực đặc thù của môn học: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn + Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. II/ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HOC: -Phương pháp dạy học theo chủ + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. đề: + Luyện tập, tạo hình 3 chiều. + Thuyết trình, đánh giá, nhận xét. -Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân + Hoạt động nhóm III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật viên: + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. + Tranh ảnh về gia đình + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng. + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước - Học + Sách Mĩ thuật 1 sinh: + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS thực hiện - GV nhận xét và giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Sản phẩm của HS - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và - HĐ theo nhóm và TLCH giới thiệu về sản phẩm của mình theo gợi ý: + Em đã vẽ những ai trong gia đình? + HS TL + Ngoài hình ảnh mẹ, bố, chị, còn các hình + HS TL ảnh nào khác ? + Em đã dùng những màu sắc nào để thực hiện + HS TL sản phẩm của mình? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + HS lựa chọn sản phẩm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Hoạt động 4. Vận dụng: Thiết kế và trang trí một bưu thiếp tặng người thân - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK - HS quan sát cách làm, sắp xếp, cách trang 61- 62 ( hoặc một số mẫu thiệp chúc mừng trang trí bưu thiếp. do GV chuẩn bị) để quan sát cách làm, sắp xếp, cách trang trí một bưu thiếp theo gợi ý sau: + Để làm một bưu thiếp em cần chuẩn bị đồ - HS lắng nghe và TLCH dùng gì? + Em sẽ cắt hay vẽ hình gì? + Vẽ/cắt xong em sẽ làm gì tiếp ? + Em có cần viết chữ thêm không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS các bước thiết kế và trang - HS theo dõi GV hướng dẫn. trí bưu thiếp tặng người thân. + Gấp đôi ( hoắc cắt tờ giấy ) thành hình vuông, hình chữ nhật . + Xác định vị trí dán và dán hình ảnh. + Trang trí /viết chữ vào bưu thiếp. - GV bổ sung: ngoài ra có thể kết hợp một số chất liệu khác nhau ( len, vải, lá khô, .) để tạo cho bưu thiếp có thêm đẹp và sáng tạo hơn - GV tổ chức cho HS thiết kế và trang trí một bưu thiếp tặng người thân. - HS thực hành cá nhân/nhóm - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi làm. *Vận dụng sáng tạo: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Lắng nghe - Về nhà tiếp tục tập vẽ chân dung người thân - HS thực hiện của em * Dặn dò: - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị - HS thực hiện cho tiết sau - Chuẩn bị đồ dùng học tập và sản phẩm đầy đủ - HS thực hiện cho tiết học sau. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................ Chiều thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5 Chủ đề: Tự hào quê hương em Sinh hoạt chủ đề:Tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương đất nước I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương. - Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào của mình với các cảnh quan thiên nhiên đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong các hoạt động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II/ KHÔNG GIAN SƯ PHẠM: Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III/ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU: - GV chuẩn bị: + Tranh ảnh về các hoạt động xã hội với các nội dung và hình thức khác nhau. + Đoạn phim ngắn về các hoạt động xã hội. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Một số tư liệu về các hoạt động xã hội IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Tung bóng. - GV tổ chức Chơi đố vui “Đây là đâu?” - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách - GV hướng dẫn cách chơi: chơi + Một vài HS xung phong lên bảng để đưa ra câu đố. GV phát cho mỗi HS này một bức tranh phong cảnh, yêu cầu các em quan sát kĩ, sau đó tìm cách mô tả cảnh quan đó bằng các hành động. + Cả lớp quan sát hành động của bạn và đoán tên cảnh quan vừa được mô tả. Bạn nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất là bạn thắng cuộc - GV tổ chức cho HS chơi. - HS chơi dưới sự giám sát của GV - GV mời một số HS nêu cảm nhận của bản - HS nêu cảm nhận sau khi chơi thân sau khi chơi - Dẫn dắt vào chủ đề: Đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: + HS có những cảm xúc tích cực, tự hào khi quan sát hình ảnh các cảnh quan thiên nhiên và biết cách thể hiện những cảm xúc tích cực, tự hào đó. + HS khám phá được nét đặc sắc của các cảnh quan tiêu biểu trên các miền đất nước. Từ đó, khơi dậy niềm tự hào của HS đối với cảnh quan quê hương mình. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Thể hiện cảm xúc và niềm tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước - GV cho HS xem phim hoặc xem một số hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên của quê - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ. hương, đất nước. - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ theo nhóm dựa trên các câu hỏi: - HS chia sẻ trong nhóm. + Bạn có biết tên các cảnh quan? Ví dụ: Cảm xúc, niềm tự hào của bản + Bạn thấy cảnh quan đó đẹp như thế nào? thân trước vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên + Cảm xúc của bạn với những cảnh quan của quê hương, đất nước vừa quan sát. + Điều gì khiến bạn tự hào nhất ở những cảnh quan đó - GV mời mỗi nhóm 1 HS lên chia sẻ - Mỗi nhóm cử 1 HS lên chia sẻ trước trước lớp. lớp. - GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS thảo luận chung cả lớp, nêu những cách thể - HS đọc gợi ý trong SGK trang 77 và hiện khác nhau về cảm xúc và niềm tự hào thảo luận chung đối với cảnh đẹp của quê hương, đất nước - Kết luận: Quê hương mình có nhiều cảnh quan thiên nhiên. Mỗi cảnh quan có vẻ đẹp - HS lắng nghe khác nhau. Chúng ta hãy cùng nhau khám phá để hiểu rõ hơn về vẻ đẹp của các cảnh quan; hãy thực hiện những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan và tuyên truyền vận động mọi người bảo vệ cảnh quan thiên nhiên luôn sạch, đẹp. * Tìm hiểu về nét đặc sắc của cảnh quan thiên nhiên Việt Nam - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm lựa - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ. chọn một cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho một vùng miền đất nước: + Vùng núi và trung du Bắc Bộ; - Các nhóm góp ý bổ sung. + Đồng bằng Bắc Bộ; - Hs lắng nghe + Duyên hải miền Trung; + Tây Nguyên; + Nam Bộ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm hiểu về các cảnh quan dựa trên gợi ý sau: + Vị trí của cảnh quan? + Nét đặc sắc của cảnh quan? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gợi ý một số cảnh quan nổi tiếng tại - HS thảo luận nhóm, lựa chọn cảnh Việt Nam như: Vịnh Hạ Long, cao nguyên quan và tìm hiểu về nét đặc sắc của cảnh quan đó. đá Đồng Văn, rừng U Minh, bãi biển Mỹ - Khê,... - GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết + Cảnh quan nhóm đã chọn tương ứng với mỗi vùng. quả lựa chọn cảnh quan và lí do. + Lí do nhóm chọn cảnh quan đó. - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ - Cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung sung. ý kiến - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả lựa chọn cảnh quan và lí do. ‒ Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Kết luận: Mỗi một vùng miền đất nước đều có nhiều cảnh quan khác nhau. Mỗi cảnh quan có những nét đặc sắc, tiêu biểu cho mỗi vùng. Các em hãy tiếp tục tìm hiểu về nét đặc sắc của các cảnh quan đã lựa chọn. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: Hướng dẫn cho HS biết cách tìm hiểu về nét đặc sắc của cảnh quan ở các vùng miền. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Cửa sổ du lịch - GV gợi ý cho HS cách thức để tìm hiểu cảnh quan ở các vùng miền: - HS lắng nghe gợi ý, biết cách tìm hiểu - Nhớ lại những nơi mình hay người thân các nét đẹp, đặc sắc của cảnh quan ở các đã từng đến; hỏi chuyện người thân. vùng miền - Tìm hiểu qua các phim tài liệu, các chương trình về du lịch trên TV. - Tìm hiểu qua các trang web của các cảnh quan (nếu có). - Tìm hiểu qua các sách báo sưu tầm được - GV đề nghị nhóm HS ghi nhớ và sử dụng - HS sử dụng các cách thức khác để tìm các cách thức này để tìm hiểu thêm về các hiểu thêm về cảnh quan ở các vùng miền cảnh quan khác Kết luận: Trên đây chỉ là những gợi ý để HS tìm hiểu. Các bạn HS có thể tiếp tục khám phá thêm nhiều địa chỉ khác để tìm kiếm thông tin 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS hoàn thành báo cáo tìm - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận hiểu cảnh quan của nhóm. với bạn bè, người thân về những vẻ đẹp - GV khuyến khích HS luyện tập giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của đất nước về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên đã tìm hiểu được với những người xung quanh. - Chuẩn bị kế hoạch cho các hoạt động - HS lắng nghe, chuẩn bị. tiếp theo - Nhận xét, dặn dò. V/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 4C Sinh hoạt chủ đề: Xây dựng hành trình trải nghiệm I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu, hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương. * Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. Bài hát liên quan đến cảnh quan thiên nhiên tại địa phương.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_ho.doc

