Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu

doc 30 trang Huyền Anh 30/12/2025 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu
 TUẦN 30
 Chiều thứ 2 ngày 7 tháng 4 năm 2025
 MĨ THUẬT 4
 (Nghỉ lễ giỗ Tổ 10/3)
 Sáng thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025
 MĨ THUẬT 2 
 Chủ đề 9: Thầy cô của em (Tiết 4) 
 I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, 
 văn.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em.
 - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT.
 - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô.
 II/ CHUẨN BỊ: 
 1. Giáo viên:
 - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức 
 tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng 
 đất nặn về chủ đề thầy cô.
 - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô.
 - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động: Khởi động. 
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Trình bày sản phẩm của tiết 3
- Khen ngợi, động viên HS - Phát huy 
- GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 
2. Hoạt động 4: vận dụng.
a. Mục tiêu:
- Có ý tưởng và thực hành thiết kế một - HS có ý tưởng và thực hành thiết kế một 
SPMT để tặng thầy cô của em. SPMT để tặng thầy cô của em.
b. Nội dung:
- HS phân tích các bước tạo và trang trí một - HS phân tích các bước tạo và trang trí SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, hình 
thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng 
theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình 
vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật.
c. Sản phẩm:
- Một SPMT để tặng thầy cô của em. - Một SPMT để tặng thầy cô của em.
d.Tổ chức thực hiện: 
- HS tiến hành thực hiện làm một món đồ 
lưu niệm (Tiếp theo).
- GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ - HS quan sát một số SPMT là đồ lưu 
lưu niệm do HS tự làm. niệm do HS tự làm.
- GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện - HS thực hiện một sản phẩm lưu niệm để 
một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và tặng thầy cô.
đặt câu hỏi:
+ Em sẽ tạo đồ vật gì? - HS nêu
+ Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? - HS trả lời
+ Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - HS nêu
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - HS ghi nhớ:
- GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm + Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu 
lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay các 
các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn 
nguồn động viên lớn với thầy cô. động viên lớn với thầy cô.
- GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho - HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập/ 
SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang trí giấy A4 và thực hiện bài tập.
vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn HS 
thực hiện bài tập.
- GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình - HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo 
thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô.
tặng thầy cô.
- GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường - Thực hiện
hợp cụ thể.
* Cho HS tiến hành thực hiện làm một món - HS tiến hành thực hiện làm một món đồ 
đồ lưu niệm (Tiếp theo). lưu niệm.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - HS hoàn thiện sản phẩm.
*Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ 
đề.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, 
nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm.
sản phẩm theo một số gợi ý sau:
+ Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô - HS nêu theo ý hiểu
của em? (Tranh vẽ những ai? Tranh thể hiện 
nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh nào cho 
bức tranh về thầy cô? ...)
+ Màu sắc có trên các SPMT là những màu - HS nêu theo cảm nhận
nào? + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản - HS nêu
phẩm?
+ Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu niệm - HS nêu ý kiến của mình
nào để tặng thầy cô? Em hãy mô tả sản 
phẩm đó với các bạn trong lớp.
+ Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình - HS trả lời
cảm của thầy cô đối với các em.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm cùng 
chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ GV.
HS.
*Vận dụng sáng tạo: 
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu lại KT bài học
- Khen ngợi HS - Phát huy
- Liên hệ thực tế cuộc sống. Các em về nhà - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế 
thiết kế một sản phẩm tặng thầy cô. cuộc sống hàng ngày.
*Dặn dò:
- Về nhà xem trước chủ đề 10: ĐỒ CHƠI - Về nhà xem trước chủ đề 10
TỪ TẠO HÌNH CON VẬT.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, 
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến 
bài học sau. bài học sau.
 VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ............................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................
 Chiều thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3
 Chủ đề: Làm bạn với thiên nhiên
 Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên
 I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ 
 cảnh quan thiên nhiên.
 - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và 
 không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng 
xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi 
bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để 
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em..
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ về cảnh đẹp của quê hương, về những hành vi đẹp 
và chưa đẹp ở các nơi đó.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh.
khác nhau của quê hương và hỏi HS:
+ Em có biết đây là nơi nào không? - HS xung phong chia sẻ lại 
+ Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? những trải nghiệm của mình về 
+ Ở đó có gì đẹp? địa điểm ở trong những hình 
+ Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, ảnh.
bẩn cảnh quan chung không?
+ Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành 
vi xấu đó?
- GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. + HS thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe.
đẹp thường có rất đông người đến tham quan. 
Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công 
cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ 
cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công 
cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của 
chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ 
thiên nhiên.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không 
nên” (làm việc cả lớp – cá nhân)
- GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. - HS lắng nghe.
+ GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc + 1 HS xung phong lên bốc 
thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên thăm, diễn tả hành vi đã bốc 
cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào được. Còn lại quan sát, phán 
thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm đoán.
xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành 
động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa 
ra phán đoán của mình.
+ Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. .
+ Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn 
diễn tả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS - HS suy nghĩ và giơ mặt cười 
giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào hoặc mặt mếu.
nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công 
cộng.
- GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười - Một số HS giải thích.
hoặc mặt mếu ở mỗi hành động.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung
Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những 
việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt 
để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS thiết lập được các quy tắc giúp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo 
vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – 
cá nhân)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
+ Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và cầu bài và tiến hành thảo luận.
không nên làm khi đi tham quan.
+ Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, 
hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,...
+ Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn 
một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; 
Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm 
chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi 
những lời nhắc nhở cho hành vi đó.
+ HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin 
như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du 
khách.
+ Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - Đại diện các nhóm giới thiệu 
 về nét riêng của nhóm qua sản 
 phẩm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét.
- GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông 
qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin 
cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên vừa xây dựng.
+ Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn.
+ HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng 
xử của mình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................
 Sáng thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025
 MĨ THUẬT 3C3B
 CĐ 9: Sinh hoạt trong gia đình (T4)
 I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để 
thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng vật liệu trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua 
lời kể...
 - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những 
hoạt động trong gia đình.
 3. Phẩm chất:
 - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân 
trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, 
 có ý nghĩa.
 * Lồng ghép QTƯX: Con, cháu có lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự 
 kính trọng, biết ơn, giúp đỡ cha mẹ, ông bà;
 II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong gia 
 đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau 
 để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
 - 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
 - Sản phẩm của Tiết 3.
 - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút 
 lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở 
 địa phương để cho các em chuẩn bị). 
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động.
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3.
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. 
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS. - Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. Hoạt đông: Luyện tập thực hành.
2.4 Vận dụng.
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được việc tạo hình, trang trí - HS thực hiện được việc tạo hình, trang 
một đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt. trí một đồ dùng quen thuộc trong sinh 
- Hình thành khả năng kết nối tri thức đã hoạt.
học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. - HS hình thành khả năng kết nối tri thức 
b. Nội dung: đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống.
- Sử dụng vật liệu yêu thích trang trí một - HS sử dụng vật liệu yêu thích trang trí 
đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt. một đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt.
c. Sản phẩm:
- Một đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt - HS hoàn thành được sảm phẩm.
được trang trí.
d.Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát các bước trang trí - HS quan sát các bước trang trí một 
một chiếc hộp đựng giấy ăn theo hai cách chiếc hộp đựng giấy ăn theo hai cách 
khác nhau. Khi phân tích, GV chú ý đến khác nhau. Chú ý quan sát, lắng nghe GV 
các bước: phân tích, tiếp thu các bước thực hiện:
+ Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm 
(vỏ hộp bánh). (vỏ hộp bánh). + Lựa chọn hình để vẽ trang trí (hình ảnh + Lựa chọn hình để vẽ trang trí (hình ảnh 
ngôi nhà/ hai chị em chơi với nhau). ngôi nhà/ hai chị em chơi với nhau).
+ Lựa chọn vật liệu để trang trí (bìa/ giấy + Lựa chọn vật liệu để trang trí (bìa/ giấy 
màu). màu).
- GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực - 1, 2 HS nhắc lại những lưu ý khi thực 
hiện SPMT. hiện SPMT.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ để - HS thực hành, hoàn thiện sản phẩm trên 
từng cá nhân hoàn thành được sản phẩm lớp.
của mình.
*Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ 
đề.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, 
nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới 
và giới thiệu theo một số gợi ý sau: thiệu về sản phẩm.
+ Đồ vật của bạn được làm từ những vật - HS trả lời theo cảm nhận.
liệu gì?
+ Đồ vật này có công dụng gì? - HS nêu.
+ Em thích đồ vật được trang trí nào nhất? - 1, 2 HS trả lời.
Vì sao?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT HS cùng nhận xét, đánh giá SPMT.
trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
*Vận dụng sáng tạo. - 1, 2 HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy.
- Khen ngợi HS học tốt. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc 
- Liên hệ thực tế cuộc sống.Trang trí một sống hàng ngày.
đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt bằng 
hình thức tự chọn. - Thực hiện ở nhà.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò: - Chuẩn bị đầy đủ.
- Xem trước chủ đề: AN TOÀN GIAO 
THÔNG.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, 
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn 
có...cho tiết học sau. 
 VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ............................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................
 Sáng thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025
 MĨ THUẬT 5A CĐ 7: Việt Nam đất nước con người (T4)
 I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1.Kiến thức:
 - HS biết, hiểu yếu tố chính − phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con 
 người.
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: 
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo 
 hình trong chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”.
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Việt Nam đất 
 nước, con người”bằng vật liệu sẵn có.
 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: 
 - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo 
 SPMT về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”.
 - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” từ 
 những vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất:
 - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp 
 lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam đất 
 nước, con người.
 - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật.
 *Lồng ghép ANQP: Giới thiệu một số hình ảnh cán bộ, chiến sĩ Quân đội 
 Nhân dân Việt Nam, Công an Nhân dân Việt Nam làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc 
 và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;
 II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên:
 - SGV, SGK.
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản của 
 Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với nhiều 
 vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 - Sản phẩm mĩ thuật của HS.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
 - SPMT của Tiết 3
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu 
 tái sử dụng. 
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động.
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3.
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. 
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. Hoạt đông: Luyện tập thực hành.
2.4. Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được SPMT thể hiện một kỉ - HS thực hiện được SPMT thể hiện một 
niệm đáng nhớ khi tham quan cảnh đẹp kỉ niệm đáng nhớ khi tham quan cảnh đẹp 
Việt Nam với người thân trong gia đình. Việt Nam với người thân trong gia đình.
- Hình thành khả năng thể hiện SPMT theo - HS hình thành khả năng thể hiện SPMT 
trí nhớ. theo trí nhớ.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích - HS quan sát, phân tích cách thể hiện 
cách thể hiện SPMT theo những cách khác SPMT theo những cách khác nhau (3 
nhau (3 cách trong SGK mĩ thuật 5, trang cách trong SGK mĩ thuật 5, trang 53-55).
53-55).
- Thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu 
với cách thể hiện phù hợp với năng lực bản cầu với cách thể hiện phù hợp với năng 
thân. lực bản thân. 
c. Sản phẩm:
- SPMT thể hiện một kỉ niệm đáng nhớ khi - SPMT thể hiện một kỉ niệm đáng nhớ 
tham quan cảnh đẹp Việt Nam. khi tham quan cảnh đẹp Việt Nam. 
d.Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát các bước tạo hình, - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí 
trang trí một SPMT trong SGK Mĩ thuật 5 một SPMT trong SGK Mĩ thuật 5 trang 
trang 53, 54, 55. 53, 54, 55.
- Khi phân tích, GV lưu ý HS: - Lắng nghe, ghi nhớ các kiến thức:
+ Đối với SPMT 2D thể hiện bằng hình + Đối với SPMT 2D thể hiện bằng hình 
thức vẽ, cần lưu ý lựa chọn hình ảnh để thức vẽ, cần lưu ý lựa chọn hình ảnh để 
thể hiện có yếu tố chính – phụ. Màu sắc thể hiện có yếu tố chính – phụ. Màu sắc 
cần quan tâm đến sắc độ đậm – nhạt, sự kết cần quan tâm đến sắc độ đậm – nhạt, sự 
hợp màu sắc để tạo nên hoà sắc trong tổng kết hợp màu sắc để tạo nên hoà sắc trong 
thể chung. tổng thể chung.
+ Đối với SPMT 3D, HS cần lưu ý lựa + Đối với SPMT 3D, HS cần lưu ý lựa 
chọn vật liệu tương ứng với khả năng thực chọn vật liệu tương ứng với khả năng thực 
hiện của bản thân, đảm bảo an toàn khi hiện của bản thân, đảm bảo an toàn khi 
thực hiện. Đối với SPMT kết hợp nhiều thực hiện. Đối với SPMT kết hợp nhiều 
vật liệu, cần quan tâm đến độ bền, chắc vật liệu, cần quan tâm đến độ bền, chắc 
khi kết hợp, tránh bị gãy, đổ ảnh hưởng khi kết hợp, tránh bị gãy, đổ ảnh hưởng 
đến tính thẩm mĩ của sản phẩm. đến tính thẩm mĩ của sản phẩm.
- GV cho HS quan sát và tham khảo - HS quan sát và tham khảo thêm một 
thêm một số SPMT minh hoạ khác (GV số SPMT minh hoạ khác (GV chuẩn bị 
chuẩn bị thêm) để nhận biết về hình thức thêm) để nhận biết về hình thức thực hiện 
thực hiện và các cách trang trí khác nhau. và các cách trang trí khác nhau.
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có - HS làm việc cá nhân, nhóm. thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. 
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ - HS hoàn thành được sản phẩm của 
bằng lời nói để HS hoàn thành được mình.
SPMT.
- Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy.
*Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ 
đề.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, 
nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới 
và giới thiệu theo một số gợi ý sau: thiệu về sản phẩm theo gợi ý.
+ Em/ nhóm em đã sử dụng những hình - HS trả lời theo ý hiểu.
ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và 
trang trí SPMT?
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em thích - HS trả lời theo cảm nhận của mình.
sản phẩm nào nhất? Tại sao?
+ Hãy viết một đoạn văn ngắn (5-8 câu) để - HS thực hiện.
giới thiệu vẻ đẹp của SPMT em/nhóm em 
đã thực hiện với bạn bè, người thân trong 
gia đình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT.
trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
*Vận dụng sáng tạo. 
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu.
- Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy.
- Liên hệ thực tế cuộc sống. Thể hiện kỉ - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. 
niệm về cảnh đẹp Việt Nam khi đi tham Thể hiện kỉ niệm về cảnh đẹp Việt Nam 
quan với người thân trong gia đình bằng khi đi tham quan với người thân trong gia 
hình thức vẽ. đình bằng hình thức vẽ.
- Đánh giá chung tiết học. - Trật tự.
*Dặn dò:
- Xem trước chủ đề 8: VÌ MỘT THẾ GIỚI - Thực hiện ở nhà.
HÒA BÌNH.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học 
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, keo, kéo, vật sau.
liệu sẵn có...cho tiết học sau. 
 IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ............................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ................................................
 MĨ THUẬT1 Chủ đề 8: Người thân của em (Tiết 4)
 I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : 
 - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh 
từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề.
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo 
trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em.
 - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm 
bưu thiếp.
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
 - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 * Về phẩm chất:
 - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình.
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh thể hiện về người thân;
 - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo.
 * Về năng lực môn học : 
 + Năng lực đặc thù của môn học: 
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, 
hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo 
hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được 
tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn
 + Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 II/ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HOC:
- Phương pháp dạy học theo chủ đề: + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. 
 + Luyện tập, tạo hình 3 chiều. 
 + Thuyết trình, đánh giá, nhận 
 xét.
- Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân 
 + Hoạt động nhóm
 III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 - Giáo + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật
 viên: + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. 
 + Tranh ảnh về gia đình
 + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu 
 khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng.
 + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước
 - Học + Sách Mĩ thuật 1
 sinh: + Vở thực hành Mĩ thuật 1 
 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, 
 IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho cả lớp hát bài: Ba thương con hoặc - Cả lớp hát
Mẹ yêu 
- GV nhận xét và giới thiệu bài. - Lắng nghe.
2. Tiến trình dạy học 
* Hoạt động 4. Vận dụng: Thiết kế và trang trí 
một bưu thiếp tặng người thân ( tiếp)
- GV tiếp tục cho HS hoàn thành bưu thiếp ở - HS hoàn thành sản phẩm
tiết 3
- GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi 
làm để hoàn thành bài thực hành.
*Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực - Giới thiệu sản phẩm trước lớp.
hành của nhóm/mình theo các gợi ý sau:
- GV cho HS đánh giá sản phẩm của các nhóm/ - HS đánh giá sản phẩm của các 
cá nhân. nhóm/ cá nhân.
+ Nhóm em đã vẽ hoặc xé dán bưu thiếp tặng + HS TL
người thân nào? Vào dịp nào?
+ Bưu thiếp của em làm bằng những chất liệu + HS TL
khác nào không?
+ Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? + HS TL
+ Em học hỏi được gì qua sản phẩm của nhóm + HS TL
bạn?
- GV giáo dục HS yêu bản thân, yêu gia đình, - Lắng nghe, vận dụng
biết vâng lời, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị.... 
Đồng thời, giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, 
những vật dụng bỏ đi chúng ta có thể sử dụng, 
tái chế lại để trang trí tại gia đình làm những 
món quà tặng người thân, bạn bè...
*Vận dụng sáng tạo:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
- Về nhà tiếp tục tập vẽ chân dung người thân 
của em
* Dặn dò:
 - Về nhà tập quan sát hình ảnh cây cối, nhà cửa, 
 .từ nhà đến trường
- Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho chủ đề 
sau. VI/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................
 Chiều thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5
 Chủ đề: Tự hào quê hương em
 Sinh hoạt chủ đề:Biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên 
 I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực 
ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo 
tồn thiên nhiên.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất 
được 
một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh 
bản thân trước tập thể. 
 II/ KHÔNG GIAN SƯ PHẠM: 
 Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm.
 III/ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU:
 - GV chuẩn bị Video vể ô nhiễm môi trường; giấy A3 phát đủ cho HS.
 - HS chuẩn bị bìa màu hoặc giấy, bút màu, kéo.
 IV/ CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá 
chủ đề.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Lời chào.
- GV cho HS hát và vận dộng theo bài hát - HS cùng vận dộng theo bài hát
plvLBFRbJ
- GV đặt câu hỏi khai thác nội dung bài. - HS cùng khai thác nội dung bài.
? Bài hát với nội dung gì?
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi 
trường?
- GV nhận xét và chốt
- GV giưới thiệu bài: Để nhận diện và đề - HS lắng nghe.
xuất được những biện pháp bảo tồn cảnh 
quan thiên nhiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 
bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề.
- Mục tiêu: Nhận diện được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Nhận diện những việc làm 
để bảo tồn thiên nhiên.
* Chia sẻ về những hành động của con 
người tác động đến cảnh quan của con 
người
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong - HS cùng quan sát và nêu nội dung từng 
SHS và nêu nội dung tranh. bức tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 - Các nhóm thảo luận các câu hỏi
? Hãy nêu những hành động nào nên làm để 
bảo tồn thiên nhiên? Vì sao?
? Hãy nêu những hành động nào không nên 
làm để bảo tồn thiên nhiên? Vì sao?
- GV mời các nhóm lên chia sẻ ý kiến - Đại diện nhóm chia sẻ ý kiến thảo luận.
 + Những hành động nên làm để bảo tồn 
 thiên nhiên: Ảnh 1 và ảnh 2, vì những 
 hành động này bảo vệ cảnh quan.
 + Những hành động không nên làm để 
 bảo tồn thiên nhiên: Ảnh 3 vì nó làm tổn 
 hại cảnh quan.
- GV mời HS chia sẻ và bổ sung - HS chia sẻ và bổ sung thêm
- GV mời HS nhận xét - HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt: Việt Nam chúng ta - HS lắng nghe.
có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và đặc 
sắc. Tuy nhiên, không ít những cảnh quan 
thiên nhiên đang bị xâm hại, làm xấu đi. 
Chúng ta hãy cùng chung tay kêu gọi các 
hành động bảo tổn cảnh quan thiên nhiên.
* Xác định những việc cần làm để bảo tồn 
cảnh quan thiên nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cạp đôi câu hỏi
? Hãy xác định những việc cần làm để bảo + Để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, ta 
tồn cảnh quan thiên nhiên? có thể tập trung vào những việc đơn giản 
 và thiết thực sau: Tìm hiểu về các loài 
 động, thực vật trong vùng; Tắt đèn và 
 thiết bị điện khi không sử dụng; Sử dụng 
 nước tiết kiệm; Phân loại rác tại 
 nguồn; .
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ - Đại diện lên chia sẻ
 - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt: Để bảo tồn cảnh 
quan thiên nhiên, ta có thể tập trung vào 
những việc đơn giản và thiết thực sau:
1. Học về thiên nhiên: Tìm hiểu về các loài 
động, thực vật trong vùng; Khám phá các hệ 
sinh thái địa phương (rừng, sông, hồ).
2. Tiết kiệm tài nguyên: Tắt đèn và thiết bị 
điện khi không sử dụng; Sử dụng nước tiết 
kiệm; Tái sử dụng và tái chế đồ vật.
3. Giảm rác thải: Phân loại rác tại nguồn; Sử dụng túi vải thay túi nilon; Tránh sử dụng 
đồ nhựa dùng một lần.
4. Trồng cây: Tham gia các hoạt động trồng 
cây ở trường và cộng đồng; Chăm sóc cây 
xanh tại nhà,
5. Bảo vệ động vật: Không săn bắt hoặc làm 
hại động vật hoang dã; Tôn trọng môi 
trường sống của động vật.
6. Tham gia hoạt động cộng đồng: Dọn rác 
ở công viên, bãi biển; Tham gia các chiến 
dịch bảo vệ môi trường của trường.
7. Tuyên truyền: Chia sẻ kiến thức về bảo 
tồn với bạn bè và gia đình; Làm poster hoặc 
áp phích về bảo vệ thiên nhiên.
3. Hoạt động mở rộng và tổng kết.
- Mục tiêu: Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 2: Đề xuất được một số biện 
pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
* Xử lý tính huống
- GV đưa các tình huống để HS đọc. - HS đọc tình huống.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thảo - HS thảo luận.
luận và sắm vai .
- GV mời đại diện lên sắm vai xử lý tình - Đại diện nhóm sắm vai xử lý tình 
huống huống 
 + Tình huống 1: Em sẽ khuyên các bạn 
 không lên làm như vậy, vì lửa sẽ cháy 
 lan sang đồi thông có thể gây cháy rừng.
 + Tình huống 2: Em sẽ nhắc nhở các bạn 
 lên dọn rác vào thùng rác của khu bảo 
 tồn, hoặc cho vào túi để mang đến chỗ 
 để rác đúng nơi quy định, . 
- GV mời HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung - HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Thảo luận, đề xuất được một số biện 
pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ đề xuất - HS thảo luận theo tổ và nêu các ý kiến
và nêu các biện pháp bảo tồn thiên nhiên
- GV mời đại diện chia sẻ - Đại diện chia sẻ về ý kiến của tổ mình
 + Mình cần tuân thủ các quy định mỗi 
 khi tới thăm mỗi cảnh quan.
 + Mình cần hành động để nhắc nhở mọi 
 người nếu họ có hành vi gây hại cho 
 cảnh quan.
- GV mời các nhóm chia sẻ bổ sung - HS chia sẻ và bổ sung.
- GV nhận xét và chốt: Để cho cảnh quan 
thiên nhiên luôn đẹp, chúng ta cần chung 
tay bảo vệ cảnh quan. Đó là những hành 
động làm cho cảnh quan thêm đẹp hoặc có 
thể là những hành động nhằm ngăn chặn 
tình trạng xâm hại cảnh quan.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận với - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận 
bạn bè, người thân về các biện pháp bảo tồn với bạn bè, người thân về các biện pháp 
cảnh quan thiên nhiên. bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Chuẩn bị các tấm bìa giấy, bìa, bút màu, 
mảnh gỗ để thực hành cho tiết học sau.
- Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe, chuẩn bị.
 V/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 4C 
 Sinh hoạt chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên quê hương em I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua 
sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan – Hành trình trải nghiệm của nhóm mình.
 - Thực hành làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương.
 * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo tự chủ và 
tự học.
 * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
 II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: máy tính, ti vi, dây treo, móc treo 
 - HS: sgk, vở ghi, sơ đồ Hành trình trải nghiệm, đồ dùng để làm Sổ tay 
hướng dẫn du lịch địa phương.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Sông núi quê - HS tham gia trò chơi
hương.
 + GV chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau xem 
đội nào nói được nhiều cảnh quan của đất nước nhất.
+ GV nói: SÔNG - HS của hai đội lần lượt trả lời Sông 
Cầu, sông Đuống, sống Hồng.... đội nào không nêu 
được trong vòng 10 giây (đếm từ 1 đến 10) sẽ mất 
quyền trả lời và bị thua 1:0. Thực hiện tương tự như 
vậy với NÚI..., HANG ĐỘNG HỒ..., BIỂN... 
VỊNH.... 
- GV nhận xét, khen thưởng. - HS lắng nghe 
- GV kết luận: Là người Việt Nam, chúng ta rất cần 
biết, hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất 
nước. Chúng ta sẽ dần dần cùng thầy cô, bạn bè, gia 
đình thực hiện hành trình trải nghiệm để khám phá 
những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp.
- GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe 
2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu cảnh quan thiên 
nhiên địa phương qua Hành trình trải nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để thống nhất nội - HS xem các hình ảnh.
dung, cách thức trình bày sơ đồ Hành trình trải nghiệm 
của nhóm mình. GV lưu ý nhắc HS nghĩ ra phương án 
trình diễn độc đáo cho nhóm mình như mở dầu bằng 
câu đố, câu hỏi tương tác; bằng một đoạn đọc rap, 
bằng một điệu nhảy...
- GV mời đại diện 1 vài nhóm giới thiệu hành trình trải - HS giới thiệu.
nghiệm của nhóm mình.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_ho.doc