Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến

docx 26 trang Huyền Anh 24/12/2025 270
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến
 Thứ 21 ngày 1 tháng 01 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ : Sân khấu hoá: Văn hoá nhận lì xì
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: 
 - Hiểu được văn hoá nhận lì xì ngày Tết.
 - Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường.
 II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
 - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro;
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Chào cờ
 - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua.
 - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới.
 - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 18 và phổ biến kế hoạch tuần 
19.
 Phần 2: Tiểu phẩm: Văn hoá nhận lì xì
 - Toàn trường theo dõi
 - Gv tổng phụ trách hỏi HS một số câu hỏi
 + Khi được người lớn lì xì chúng ta cần làm gì?
 + Sau khi nhận lì xì chúng ta có được mở bao lì xì trước mặt khách không ? Vì 
sao?
 - Giải thích trước cho trẻ hiểu ý nghĩa phong tục lì xì ngày Tết.
 Tiền lì xì không phải quý ở giá trị giá vật chất nên nhiều hay ít không quan 
trọng, mà chủ yếu là giá trị tinh thần với những lời chúc từ người lớn tuổi, mong 
các bé một năm mới thật khoẻ mạnh, học giỏi, ngoan ngoãn hơn. Vì vậy, bé nên 
nhận tiền mừng tuổi với thái độ trân trọng và lễ phép nhất như:“ Con cảm ơn ông 
ạ hay con xin con cảm ơn bà ạ” . Ngoài lời cảm ơn, bé cũng nên chúc Tết lại 
người lớn.
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 4: Giải thưởng tình bạn ( Tiết 3+ 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu 
chuyện ngắn, đọc đúng các vần oăng, oac, oach, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Phát triển kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động:
 - HS hát và khởi động theo bài hát: Đôi bạn thân.
 - 2 HS học thuộc lòng lại bà thơ.
 - HS nhận xét, GV nhân xét.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SHS trang 14), trả lời câu hỏi:
 + Trong tranh có nhữn nhân vật nào?( gà, vịt, ngan), các nhân vật này đang 
làm gì?( Vịt giúp gà bơi vào bờ).
 - GV dựa vào nội dung tranh, dẫn vào bài.
 2. Khám phá: ( Luyện đọc)
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 -GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó (oăng, hoẵng; oac, xoạc 
chân; oach, ngã oạch)
 - HS đọc câu. 
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV kết hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
thể khó( vạch xuất phát, lấy đà,...)
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
dài. (VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đa;...)
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn 
lại).
 + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài (Vạch xuất phát, lấy đà, trọng tài).
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn văn bản:
 + HS đọc lại toàn văn bản .
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
 TIẾT 2
 * Khởi dộng:
 - HS hát và vận động theo bài hát: Đôi bạn thân.
 3.Trả lời câu hỏi
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi:
 + Đôi bạn trong câu chuyện là ai?( Nai và hoẵng)
 + Vì sao hoẵng bị ngã?( vấp phải một hòn đá)
 + Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?( nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy).
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi:
 + Kết quả của cuộc thi thế nào?( cả hai được giải thửng tình bạn).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3.
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - GV hỏi lại HS: Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?
 - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV ghi bảng Khi hoẵng ngã, nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa
 - GV kiểm tra và nhận xét bài làm của HS.
 * Vận dụng:
 - HS nhắc lại tên bài.
 - GV hỏi HS: tại sao hoẵng và nai đều nhận được giải thưởng?
 - HS trả lờ, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....
 ____________________________________________________
 TOÁN Các số đến 99
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp 
thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100).
 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số 
 Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong 
phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính .
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 *Hoạt động 1 : Khởi động.
 - HS chơi trò chơi tiếp sức.
 - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 10 đến 90.
 -HS lần lượt viết vào bảng con
 -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét tuyên dương
 -HS đọc lại các số 10 đến 90
 *Hoạt động 2 : Khám phá: Các số đến 99
 -Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS
 -HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết 
được số có hai chữ số. 
 -GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi :
 + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ?(2 túi , 4 quả)
 +2Túi là mấy chục?( 2 chục)
 +Vậy đọc là : Hai mươi tư
 (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết 
số đọc số).
 -HS Có thể dùng thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ trong hộp đồ dùng học tập 
để học bài này (thay hình ảnh quả).
 -HS đọc lại các số .
 *Hoạt động 3 :Thực hành luyện tập
 Bài 1: -Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS
 -HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết 
được số có hai chữ số. Từ các túi 1 chục quả và số quả lẻ, HS biết được số gồm 
mấy chục, mấy đơn vị, từ đó tìm được số có hai chữ số tương ứng.
 -GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi :
 + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ?(2 túi , 3 quả)
 +2Túi là mấy chục?( 2 chục)
 +Vậy đọc là : Hai mươi ba
 (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết 
số đọc số).
 -HS lần lượt nêu phần còn lại của BT
 -HS khác nhận xét
 (Có thể dùng que tính thay cho quả để dạy học.)
 -GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị; 35 
gồm 3 chục và 5 đơn vị; 69 gồm 6 chục và 9 đơn vị; 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 25 
gồm 2 chục và 5 đơn vị.
 Bài 2:
 -Yêu cầu HS qua sát các dãy số 
 -HS tự tìm các số còn thiếu trong các ô theo thứ tự từ bé đến lớn 
 (GV có thể cho HS đọc các số tìm được).
 -HS lần lượt nêu phần còn lại của BT
 -HS khác nhận xét
 -GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng a) 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 
18, 19;
 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29;
 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99.
 Bài 3:
 -GVnêu yêu cầu BT3 trang11 SHS
 -HS quan sát tranh rồi nêu cách đọc số tương ứng với số ghi trên mỗi con 
chim cánh cụt.
 GV có thể cho HS tìm số tương ứng với cách đọc số đó.
 -HS lần lượt nêu phần còn lại của BT
 -HS khác nhận xét
 -GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng:50 - Năm mươi; 99 - Chín mươi 
chín; 15 - Mười lăm;21 - Hai mươi mốt; 19 - Mười chín.
 *Hoạt động 4:Vận dụng
 -GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99.
 -HS lần lượt viết vào bảng con
 -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét tuyên dương
 -HS đọc lại các số 20 đến 99
 Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 20 99)
 -Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo
 -Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
................................................................................................................................
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 4: Giải thưởng tình bạn ( Tiết 3+ 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu 
chuyện ngắn, đọc đúng các vần oăng, oac, oach, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có 
liên quan đến văn bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Phát triển kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 * Khởi động: 
 HS hát và khởi động theo bài hát: Bài ca tình bạn 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào 
vở”.
 - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy).
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi đi múa, em phải tập (....) chân.
 - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi).
 - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi múa, em phải tập xoạc chân.
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét.
 6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn
 - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện.
 - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói về nội dung của từng tranh.
 + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật 
khác.
 + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua.
 + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dạy.
 + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng 
tình bạn.
 - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh.
 - HS kể thoe nhóm 4.
 - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp.
 - HS nhận xét nhóm bạn kể.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 TIẾT 4
 * Khởi động:lớp hát vui
 7. Nghe viết: 
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV đọc to 2 câu văn cần viết.
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: hoẵng, đích, giải thưởng.
 - HS viết vào bảng con các từ khó.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
 + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
 - Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc chậm rãi từng dòng thơ cho HS viết.
 + GV đọc cho HS soát lại bài.
 + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô trống:
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV cho HS đọc các vần cần điền.
 - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống.
 - GV gọi vài nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội 
hình, vinh dự.
 - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh.
 9.Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang 17), đọc các từ có trong bài.
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo 
nội dung tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
 + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau.
 + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau.
 + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau.
 + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 * Vận dụng:
 - HS nhắc lại tên bài.
 - Cho HS viết lại một số từ các em viết sai nhiều trong bài.
 - Liên hệ giáo dục HS.
 - Dặn HS xem trước bài Sinh nhật của voi con.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....
 __________________________________________________
 TỰ HỌC
 Hoàn thành bài học
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hoàn thành vở : Em tập viết
 - HS hoàn thành bài tập 
 - HS luyện viết lại các chữ đã học trong tuần
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Học sinh: Vở em tập viết, VBT Toán. Bảng con, vở ô li
 - Giáo viên: Ti vi, mẫu chữ
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động 1: HS tiếp tục hoàn thành vở Tập viết
 - Cả lớp hoàn thành phần ngôi nhà trong vở Em tập viết
 - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu.
 Hoạt động2: HS hoàn thành tiếp bài tập trong VBT Toán
 - Cả lớp làm bài. GV theo dõi giúp đỡ một số em.
 - GV khen một số em làm nhanh, động viên một số em còn chậm
 Hoạt động 3: HS luyện viết lại các nét 
 - HS luyện viết ở bảng con. 
 - Luyện viết ở vở ô li, mỗi số 2 dòng.
 - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
 Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
 -Về nhà xem lại bài đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Bài 5: Sinh nhật của voi con ( Tiết 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu 
chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các 
tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến văn bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động:
 - Cho HS nhắc tên bài.
 - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng 
đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì?
 - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nói về từng con vật trong tranh. 
GV hỏi: 
 + Tranh có những con vật nào?
 + Các con vật có gì đặc biệt?
 - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ 
vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi dài, ).
 - GV nhận xét, dẫn vào bài học.
 2. Khám phá: ( Luyện đọc)
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 -GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có vần mới: oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), 
oăm ( mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi).HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 - HS đọc câu. 
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...)
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp; đoạn 2: phần còn 
lại).
 + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
khó trong bài ( ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ...)
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn văn bản:
 + HS đọc lại toàn văn bản .
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
 TIẾT 2
 * Khởi dộng:Hát vui
 3.Trả lời câu hỏi
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu hỏi:
 + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của voi con?(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..)
 + Voi con dã làm gì để các ơn các bạn? (voi con huơ vòi)
 + Sinh nật của voi con như thế nào?(rất vui).
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi:
 + Kết quả của cuộc thi thế nào?( cả hai được giải thửng tình bạn).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3.
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn các bạn?
 - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn.
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa
 - GV kiểm tra và nhận xét bài làm của HS.
 * Vận dụng:
 - HS nhắc lại tên bài.
 - GV hỏi HS: Em rút ra điều gì sau khi đọc bài này?
 - HS trả lời, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................ 
..................................................................................................................................
 _________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 5: Sinh nhật của voi con ( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu 
chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các 
tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến văn bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 1. Khởi động: 
 HS hát bài: Chào người bạn mới
 2. Thực hành
 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết vào vở
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào 
vở”.
 - HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buôn bã).
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Vân rất (....) vì được đi chơi cùng các 
bạn.
 - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi).
 - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.
 - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn.
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét.
 2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
 - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi theo nhóm đôi để làm 
bài.
 - GV gọi một số HS trình bày trước lớp.
 - HS nhận xét, GV nhậ xét, chỉnh sửa cho HS.
 3. Vận dụng:
 - HS nhắc lại tên bài.
 - Cho HS viết lại một số từ các em viết sai nhiều trong bài.
 - Liên hệ giáo dục HS.
 - Dặn HS xem trước bài Ôn tập
 - Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....
 _________________________________________
 LUYỆN TOÁN
 Luyên tập chung
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Luyện tập về các số 11, 12, 13, 14, 15.
 - HS biết so sánh các số có 2 chữ số thành thao.
 - Nhận biết mỗi số có hai chữ số. biết được số gồm mấy chục mấy đơn vị.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
 1. Khởi động:
 - HS hát và vận động theo bài hát: Năm ngón tay ngoan. 
 - HS đoc, viết các số: 11, 12,.....15
 H. Các số trên là số có mấy chữ số?
 H. Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
 H. Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? H. Số 11 và số 12 có điểm gì giống nhau? Khác nhau?
 Tương tự với các số khác
 2. Luyện tập. HS làm vào vở
 Bài1. Số? 
 11 > > 9 12 > > 10 11> > 
 9 < < 11 10 < < 12 13 < < 15 
 14 >.....>12 13 .....>.....
 Bài 2. Viết số: Chín: Mười một: 
 Mười: Mười hai: 
 Bài 3. Số? Số 10 gồm chục và đơn vị
 Số 11 gồm chục và đơn vị
 Số 12 gồm chục và đơn vị
 Số 13 gồm chục và đơn vị
 Số 14 gồm chục và đơn vị
 Số 15 gồm chục và đơn vị
 Bài 4. 
 - Số liền trước của số 10 là:
 - Số liền trước của số 18 là :
 - Số liền trước của số 11 là: 
 - Số liền sau của số 19 là:
 - Số liền sau của số 17 là:
 - Số liền sau của số 13 là:
 - GV theo dõi nhận xét chữa bài.
 * GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....
 _______________________________________________
 Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Bài 5: Sinh nhật của voi con ( Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các 
tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến văn bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: 
 HS hát bài: Chào người bạn mới
 2. Thực hành
 2.1. Nghe viết: 
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV đọc to câu văn cần viết.
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: sinh
 - HS viết vào bảng con các từ khó.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: 
 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
 + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
 - Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết.
 + GV đọc cho HS soát lại bài.
 + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 2.2. Tìm trong hoặc ngoài bài đó Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa 
vần oăc, oac, ươ, ưa
 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS thi tìm tiếng có các vần oăc, oac, ươ, ưa
 - GV gọi vài nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các từ vừa tìm được.
 - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh.
 2.3.Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang 21), đọc yêu cầu của bài.
 - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày sinh nhật em muốn bạn em chúc em 
như thế nào? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày sinh nhật?...)
 - GV cho HS thực hành nói lời chúc mùng sinh nhật theo nhóm đôi.
 - Gọi một số HS trình bày trước lớp.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 3. Vận dụng:
 - HS nhắc lại tên bài.
 - Cho HS viết lại một số từ các em viết sai nhiều trong bài.
 - Liên hệ giáo dục HS.
 - Dặn HS xem trước bài Ôn tập
 - Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....
 _________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Ôn tập ( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi 
có liên quan đến văn bản.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn!
 2. Thực hành: 
 - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện.
 Trò chơi trốn tìm
 Không gian ở quê rộng rãi, chơi trò trốn tìm rất thú vị . Một bạn nhắm mắt và 
đếm số. Các bạn còn lại đi tìm chỗ trốn. Bạn có thể trốn sau cây rơm. Bạn cũng có 
thể trốn sau những bụi sim um tùm. Bạn nào bị phát hiện đầu tiên thì bạn đó bị 
thua cuộc.
 - HS đọc nối tiếp câu
 - Tìm từ ngữ khó đọc
 - Luyện đọc nhóm 4
 - Thi đọc
 - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm 4 trả lời các câu hỏi
 + Bài đọc tên gì?
 + Bài đọc có mấy câu ?
 + Không gian ở quê như thế nào?
 + Các bạn có thể trốn ở đâu?
 - Các nhóm lên chia sẻ 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Vận dụng:
 - Tìm tiếng có vần “ai” trên bài đọc
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....
 ______________________________________
 TOÁN
 Luyện tập ( Trang 14)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp 
xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
 - Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong 
phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 I.Khởi động 
 - GV cho HS chơi trò chơi xóa số
 - GV dẫn dắt vào bài
 *Hoạt động 2 :Thực hành luyện tập
 Bài 1: Số?
 - GV yêu cầu HS lên viết số liên tiếp nhau theo thứ tự từ 0 đến 99
 -HS lần lượt nêu
 -HS khác nhận xét.
 -GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2: Số?
 GV cho HS nêu yêu cầu bài
 - HS nêu cách giải
 HS nhớ và khắc sâu cấu tạo số (số gồm mấy chục và mấy đơn vị).
 HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục và số đơn vị rồi tìm các số thích 
hợp (theo mẫu
 3. Hoạt động vận dụng
 - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “ Cánh cụt câu cá”
 -HS khác nhận xét.
 -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :a) 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 
64 gồm 6 chục và 4 đơn vị.
 Bài 3: 
 Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và số 
đơn vị > nêu số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu).
 -Lần lượt HS trình bày.
 -HS khác nhận xét.
 -GVnhận xét tuyên dương.
 3:Vận dụng HS chơi trò chơi Tiếp sức.
 Hôm nay các em học được những gì? -Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
................................................................................................................................
 _______________________________________
 TỰ HỌC
 Hoàn thành bài học
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố các kiến thức đã học ở một số môn học trong tuần.
 - Hoàn thành các bài tập trong tuần và làm một số bài tập nâng cao.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG:
 HĐ1: Phân công các nhóm ôn tập:
 Nhóm 1: 
 - HS trung bình / yếu hoàn thành các bài tập trong tuần.
 - GV theo dõi, cử các tổ trưởng, lớp trưởng đi kiểm tra và báo cáo con số 
thành viên chưa hoàn thành bài tập cho GV.
 Nhóm 2: HS làm các bài tập nâng cao sau:
 Bài 1: Số? 
 9 < < 11, 11 < <13 < <15
 11 > > 9 15 > > 13 > >11 > 
 Bài2: Viết số ? 
 Mười một: Mười ba: Mười hai: 
 Mười bốn: Mười lăm: Mười: 
 Bài 3: (Viết theo mẫu)
 Mẫu : Số 15 gồm một chục và 5 đơn vị
 Số 13 gồm chục và đơn vị.
 Số 14 gồm chục và đơn vị.
 Số 11 gồm ...chục và....đơn vị
 Số 10 gồm ....chục và ....đơn vị
 Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
 Số liền sau số14 là........... Số liền sau số 18 là.............
 Số liền sau số 9 là............ Số liền sáu số 19 là.............
 Chấm, chữa bài.
 HĐ2: GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ của mình HĐ3: Đánh giá, chữa bài.
 - Nhận xét bài làm của HS.
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ sáu ngày 24 tháng 1 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Ôn tập ( tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi 
có liên quan đến văn bản.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn!
 2. Thực hành: 
 Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S
 Bến kảng ghế ghỗ nghiền đỗ ngỉ trưa
 - HS hoạt động nhóm 2
 - GV tổ chức trò chơi ai nhanh ai đúng 
 - Cả lớp chữa bài
 Bài 2: Chọn từ thích hợp, viết vào chỗ chấm
 bộ đội, sấm chớp, buộc tóc
 a. Cô ........................... cho bé.
 b. Bố em là...................
 c. trời mưa....................
 - HS làm bài cá nhân
 - 4HS trình bày bài
 - Cả lớp chữa bài

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_1_ket_noi_tri_thuc_tuan.docx