Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến

docx 31 trang Huyền Anh 24/12/2025 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 Bài 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ; nhận 
biết một số tiếng cùng vần với nhau; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , quý trọng ông bà và 
người thân trong gia đình nói chung , khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm 
xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm . 
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính trình chiếu bài dạy 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
1.Khởi động:
- GV bắt giọng cho cả lớp 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . 
a . Em thấy cảnh gì trong tranh ? 
b . Khi người thân bị ốm, em thường làm gì?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời
của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
- GV giới thiệu bài thơ: Quạt cho bà ngủ .
2. Khám phá: ( Luyện đọc)
- GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . 
- HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số 
từ ngữ có thể khó đối với HS: ngắn nắng, thiu thiu, lim dim. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2, GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt 
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt . 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ 
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét, đánh giá.
- HS đọc cả bài thơ 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
* Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng , vườn, thơm
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài 
cùng vần với một số tiếng trong bài : trắng , vườn , thơm . 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả 
- GV và HS nhận xét, đánh giá 
- GV yêu cầu HS viết tiếng vừa tìm được
3. Vận dụng: 
- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.......................................................................................................................
 _______________________________
 Tiếng Việt
 Bài 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ
 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ; nhận 
biết một số tiếng cùng vần với nhau; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , quý trọng ông bà và 
người thân trong gia đình nói chung , khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm 
xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm . - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính trình chiếu bài dạy 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
- GV bắt giọng cho cả lớp 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . 
a . Em thấy cảnh gì trong tranh ? 
b . Khi người thân bị ốm, em thường làm gì?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời
của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
- GV giới thiệu bài thơ: Quạt cho bà ngủ .
2. Thực hành
2.1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi 
a.Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa?
b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ ?
c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ ? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, 
đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
2.2. Học thuộc lòng 
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ 
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ bất kì bằng cách xoá, che một số 
từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá, che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan 
trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ.
2.3. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu
- GV cho HS nghe bài hát.
- GV hướng dẫn HS hát , HS tập hát . 
3. Vận dụng: 
- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được số 100; đọc, viết được số 100. Biết lập bảng các số từ 1 đến 100.
- Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, 
đếm các số theo “quy luật”. Học sinh phát triển theo tư duy loogic, phân tích, tổng 
hợp.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Ti vi, máy tính .
- Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1 : Khởi động
-GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn ( Ôn bài 22)
-HS lần lượt viết vào bảng con
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét tuyên dương
- Giới thiệu bài : Bảng các số từ 1 đến 100
*Hoạt động 2 : Khám phá
Hình thành số 100
- Cho HS quan sát tranh.
- Có mấy quả cà chua?
- Cho thêm 1 quả vào túi 9 quả thì có tất cả bao nhiêu quả?
- Cho HS đọc, viết số 100.
*Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành: 
 Bài 1: 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
- GV hướng dẫn HS làm bài. - Dựa vào thứ tự các số, HS tìm được các số còn thiếu trong trong bảng. HS nhận 
biết được bảng các số từ 1 đến 100.
Bài 2 : Đọc các số trong bảng theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2
- Cho HS thảo luận nhóm đôi: Số nào có hai chữ số giống nhau, số tròn chục, số 
lớn nhất có hai chữ số 
- Nhận xét chốt lại.
Bài 3: 
GV gọi HS đọc đề bài
- Cho HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn thiếu.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- Nhận xét chốt lại.
Bài 4: 
GV gọi HS đọc đề bài
- HS quan sát các hình A,B, C từ đó tìm ra hình cần ghép vào dấu ? trong bảng.
- Nhận xét chốt lại.
* Vận dụng:
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và 
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; 
đọc đúng vần và tiếng, từ ngữ có vần này 
- Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , gắn bó với gia đình , người 
thân ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm 
việc nhóm . 
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
1. Khởi động: 
HS hát vui
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì 
quan sát được trong tranh . 
 - Một số HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
 - GV giơi thiệu bài : Bữa cơm gia đình
2. Khám phá ( Luyện đọc)
- GV đọc mẫu toàn VB. Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới 
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . 
- GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc .
- GV đọc mẫu vần oang và từ xoong, yêu cầu HS đọc nối tiếp 
-HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số 
từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây 
quần , tuyển. 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: 
Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình 
Việt Nam
- HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn : đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , 
đoạn 2 : phần còn lại . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ 
ngữ khó trong bài.
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB 
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . * Vận dụng: 
- GV yêu cầu HS đọc lại bài. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................... 
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và 
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; 
đọc đúng vần và tiếng, từ ngữ có vần này 
- Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , gắn bó với gia đình , người 
thân ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm 
việc nhóm . 
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: 
HS hát vui
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì 
quan sát được trong tranh . 
 - Một số HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
 - GV giơi thiệu bài : Bữa cơm gia đình
 TIẾT 2 2. Thực hành
2.1 Trả lời câu hỏi: 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi 
 a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ?
 b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ?
 c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? 
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV và HS thống nhất câu trả lời 
2.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3.
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào 
vở 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu chấm, dấu 
phẩy đúng vị trí . 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
3. Vận dụng: 
- GV yêu cầu HS đọc lại bài. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................... 
 _______________________________________
 TỰ HỌC
 Hoàn thành bài học
I. Yêu cầu cần đạt
- HS hoàn thành vở : Em tập viết
- HS hoàn thành bài tập 
- HS luyện viết lại các nét đã học trong tuần
II. Đồ dùng dạy học 
- Học sinh: Vở em tập viết, VBT Toán. Bảng con, vở ô li
- Giáo viên: Ti vi, mẫu chữ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: HS tiếp tục hoàn thành vở Tập viết
- Cả lớp hoàn thành phần ngôi nhà trong vở Em tập viết
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu.
Hoạt động2: HS hoàn thành tiếp bài tập trong VBT Toán - Cả lớp làm bài. GV theo dõi giúp đỡ một số em.
- GV khen một số em làm nhanh, động viên một số em còn chậm
Hoạt động 3: HS luyện viết lại các nét 
- HS luyện viết ở bảng con. 
- Luyện viết ở vở ô li, mỗi số 2 dòng.
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà xem lại bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 __________________________________
 Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH( Tiết3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và 
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; 
đọc đúng vần và tiếng, từ ngữ có vần này 
- Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , gắn bó với gia đình , người 
thân ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm 
việc nhóm . 
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: HS hát vui
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì 
quan sát được trong tranh . 
 - Một số HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
 - GV giơi thiệu bài : Bữa cơm gia đình
2. Thực hành
2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh 
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh 
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, 
quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã 
gợi ý 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh .
- HS và GV nhận xét .
3. Vận dụng: 
- GV yêu cầu HS đọc lại bài. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................... 
 _______________________________________
 Thứ 5 ngày 3 tháng 2 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và 
đơn giản, quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , gắn bó với gia đình , người 
thân ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm 
việc nhóm . 
- Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 4
1. Khởi động
- Tổ chức HS hát bài: “Ba ngọn nến lung linh”
- GV liên hệ bài
2. Thực hành
2.1. Nghe – viết:
- GV đọc to cả hai câu HS chuẩn bị viết
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết : 
+ Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi , kết thúc câu 
có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả : quây quần , ngày
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .
-Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ 
đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát 
lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
2.2. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa
- GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. 
- GV nêu nhiệm vụ . - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS lên viết kết quả
- Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
2.3. Trò chơi : Cây gia đình
- GV nêu luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
3. Vận dụng 
- GV yêu cầu HS đọc lại bài. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 6: NGÔI NHÀ
 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; nhận biết 
một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB 
và nội dung được thể hiện trong tranh . 
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với người thân trong gia 
đình ; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà , khả năng làm việc nhóm , khả 
năng hiểu được thắc mắc về sự vật , hiện tượng . 
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
1.Khởi động:
- GV cho lớp hát bài : Tay thơm tay ngoan
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác . 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
- GV giới thiệu bài thơ Ngôi nhà . 
2. Khám phá:(Luyện đọc)
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . 
- HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm 
một số từ ngữ khó phát âm: xao xuyến, vở, lảnh lót, nước 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt 
nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ 
- HS đọc từng khổ thơ :
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt , 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
+ Một số HS đọc từng khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh 
giá . 
- HS đọc cả bài thơ 
+ HS đọc thành tiếng cả bài thơ . 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . 
* Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài 
cùng vần với một số tiếng trong bài : chùm , phơi , nước . 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . 
- GV và HS nhận xét , đánh giá . 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
- GV yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở.
3. Vận dụng
- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
................................................................................................................
 _________________________________________
 LUYỆN TOÁN Dài hơn, ngắn hơn
I. Yêu cầu cần đạt:
- Rèn kỹ năng đọc số, tính nhẩm và so sánh cho HS.
- Rèn kĩ năng phân biệt dài hơn, ngắn hơn
- HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, ti vi, vở ô ly.
III. Các hoạt động dạy học.
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bàu hát Lớp chúng mình.
- GV nhận xét
2.Luyện tập – thực hành:
HĐ1: Củng cố 
- GV đưa ra 3 câu hỏi Rung chuông vàng để củng cố
Câu 1: Số lớn nhất
A. 16 B . 45 C. 56 D. 78
Câu 2: Điền dấu 56 ...65 
A. = B .> C. <
Câu 3: Nhà Lan nuôi 10 con gà mái và 5 con gà trống. Hỏi nhà Lan nuôi tất cả 
mấy con gà?
A. 5 con B .10cn C. 15 con
- GV nhận xét
HĐ2: Thực hành:
- GVghi đề bài lên bảng, hướng dẫn HS làm vào vở thực hành
b, Đọc (theo mẫu ) . 
 15 : mười lăm 55 : ............................
 23 : ............................. 78 : ............................................
 24 : .................................. 90 : .........................................
 Bài 2: Điền dấu:
 45 ........ 46 67 ......76 
 56 ....... 67 68 .....90 
 89 ....98 45 ... 28
- HS làm miệng
- GV nhận xét
Bài 3: - GV phát phiếu học tập
- Cùng thảo luận nhóm 4, trong mỗi bức tranh tích vào đồ vật nào dài hơn, đồ vật 
nào ngắn hơn
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức
- HS tham gia chơi
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi chuyền bóng nêu phép tính dựa vào kết quả bạn 
nêu.
- HS chơi.
- GV theo dõi, nhắc nhỡ.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 6: NGÔI NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; nhận biết 
một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB 
và nội dung được thể hiện trong tranh . 
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với người thân trong gia 
đình ; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà , khả năng làm việc nhóm , khả 
năng hiểu được thắc mắc về sự vật , hiện tượng . 
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
- GV cho lớp hát bài : Tay thơm tay ngoan
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố.
- Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác . 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
- GV giới thiệu bài thơ Ngôi nhà . 
2. Thực hành 2.1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi 
a . Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì ?
b . Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào ? 
c . Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà ? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , 
đánh giá . 
- GV và HS thống nhất câu trả lời 
2.2. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hai khổ thơ đầu . 
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một 
số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá che hết , HS nhớ và đọc thuộc cả 
những từ ngữ bị xoái che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi 
HS thuộc lòng hai khổ thơ này .
2.3. Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ 
- GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà , giới thiệu khái quát về những ngôi nhà 
có trong tranh 
- GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh : 
+ Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong ngày? 
+ Ngôi nhà có những bộ phận gì ? 
+ Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà ? 
+ Em định đặt tên bức tranh là gì ? 
- HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ .
 - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh , nhận xét sản phẩm của nhau .
3. Vận dụng: 
- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ. 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
................................................................................................................
_____________________________________
 _________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Ôn tập ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có 
liên quan đến văn bản.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; 
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.
- Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn!
2. Thực hành: 
- GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện.
 Hoa tháng tư
Dưới ánh nắng vàng hoa, muôn ngàn đoá hoa đang khoe sắc.
Hoa gạo đỏ. Hoa loa kèn trắng. Hoa giấy. Hoa bằng lăng tím xoè cánh mỏng manh. 
Hoa lộc vừng đỏ xoã thành chùm buông xuống mặt hồ. Cỏ cây hoa lá làm cho đất 
trời thêm tươi đẹp.
- HS đọc nối tiếp câu
- Tìm từ ngữ khó đọc
- Luyện đọc nhóm 4
- Thi đọc
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm 4 trả lời các câu hỏi
+ Bài đọc tên gì?
+ Bài đọc có mấy câu ?
+ Bài đọc nói về những loài hoa nào ?
+ Cỏ cây hoa lá làm cho đất trời như thế nào ?
- Các nhóm lên chia sẻ 
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Thi kể tên các loài hoa mà em biết.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
 _____________________________________ Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 26)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. (1)
-Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số.(2)
+Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của 
nhóm (TN)
+ Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. (CC)
+ NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo 
“quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng 
hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... (TDLL)
+ NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước 
lớp trong (HĐ2) (GTTH)
+ NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo 
cặp đôi hay theo nhóm. (HĐ 2,3) (CC-PT)
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên:
- Bộ đồ dùng học Toán 1, trong đó có các thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ để’ 
hình thành số 100 (thay các túi quả như SGK).
2.Học sinh:
- Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
III.Các hoạt động học:
*Hoạt động 1: Khởi động
1. Mục tiêu:Giúp học sinh tích cực vui tươi, thoải mái bước vào giờ học. Củng cố 
vể cấu tạo số có hai chữ số gồm các chục và đơn vị.
2. Cách tiến hành:
-GV đọc các số cho HS viết vào bảng con :
Mười tám ; tám mươi tám; bảy mươi chín ; chín chục 1 đơn vị.
-HS nhận xét .
-GV nhận xét tuyên dương
*Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
Bài 1: 
-GV nêu yêu cầu bài tập -Yêu cầu viết số theo “quy luật” (đơn giản), HS phải quan sát tìm ra dấu hiệu đặc 
biệt (quy luật) của mỗi số trong dãy số đó, từ đó đếm thêm một số đơn vị để tìm số 
thích hợp trong ô, chẳng hạn:
Các số “tròn chục” (từ 10 đến 60).
Các số cách đểu 2 (đếm thêm 2 đơn vị từ 1 đến 11).
Các số cách đểu 2 (đếm thêm 2 đơn vị từ 80 đến 90).
Các số cách đểu 5 (đếm thêm 5 đơn vị từ 5 đến 30).
-HS nêu cá nhân kết quả vào bảng con. 
-HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng
a) 10, 20, 30, 40, 50, 60.
b ) 1, 3, 5, 7, 9, 11.
c)80, 82, 84, 86, 88, 90.
d)5, 10, 15, 20, 25, 30.
Lưu ý: GV để HS tự quan sát rồi nêu số thích hợp (nếu cần mới gợi ý, hướng dẫn).
Bài 2: 
-GV nêu yêu cầu bài tập 
-HS trao đổi cặp đôi ,HS so sánh hai số rồi tìm số thích hợp (số lớn hơn hoặc số bé 
hơn trong mỗi cặp số). 
-HS nêu kết quả vào bảng con. 
-HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng
a) 54, 63; b ) 61, 17.
Bài 3: 
-GV nêu yêu cầu bài tập 
-Hstrao đổi cặp đôi ,HS so sánh các số rồi tìm số lớn nhất, số bé nhất trong ba số 
đó. 
-HS nêu kết quả vào bảng con. 
-HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng: Số lớn nhất là 
40;Số bé nhất là 31.
Bài 4: 
-GV nêu yêu cầu bài tập 
-HS quan sát theo nhóm 4 HS tìm miếng ghép (hình dạng và số ghi trên đó) rồi 
nhận xét các đặc điểm ở mỗi miếng ghép, sau đó chọn miếng ghép thích hợp.
Lưu ý: Có thể gợi ý cho HS quan sát các số ở các miếng ghép trước (loại miếng A 
vì có 4, 5 ở rèm còn lại; loại miếng B vì có số 19, 20 ở rèm còn lại), sau đó xét 
thêm miếng C (phù hợp có 10, 11 liển sau 9,...). -HS các nhóm nêu kết quả vào bảng con. 
-HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng: Miếng rèm C.
Bài 5: 
Yêu cầu lập các số có hai chữ số khác nhau từ các chữ số 8, 3, 7. HS tự lập được 
các số 83, 87 (với 8 là chữ số hàng chục); 38, 37 (với 3 là chữ số hàng chục); 78, 
73 (với 7 là chữ số hàng chục).
-HS nêu cá nhân kết quả và bảng con. 
-HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng
83, 87, 38, 37, 73, 78.
4. Vận dụng:
-GV tổ chức cho HS thi nối tiếp hoàn thành dãy số :
1 21 22 23 25
2 21 23 25 29
3 22 24 26 30
4 30 28 25
-HS nhận xét .
-GV nhận xét tuyên dương
-Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
 ___________________________________
 TỰ HỌC
 Hoàn thành bài học
I. Yêu cầu cần đạt
- HS luyện tập các dạng bài đã học
II. Đồ dùng dạy học 
- Học sinh: vở ô li
- Giáo viên: Phiêu học tập
III. Các hoạt động dạy học

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_1_ket_noi_tri_thuc_tuan.docx