Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến
TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 4: Cây bảng và lớp học ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS nhắc tên bài. - GV gọi 3 HS đọc lại toàn đoạn VB Hoa yêu thương. - GV hỏi: Em hãy nêu điều em thích khi đọc qua bài. - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh(SGK trang 54), trả lời câu hỏi: +Tranh vẽ cây gì? +Em thường thấy cây này ở đâu? - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Cây bàng và lớp học. 2. Khám phá: (Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó ( xòe, giảng bài, vẫy chào) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). +HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (tán lá: lá cây tạo thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: * Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng các dòng thơ - HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: bài – mai; nắng – vắng; bừng – mừng; ... - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm. TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui 3. Thực hành: HS hiểu và trả lời chính xác các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ vừa đọc. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. b. Cách tiến hành: - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: +Trong khổ thơ đẩu, cây bàng như thế nào? - HS đọc lại khổ thơ 2 của bài thơ, trả lời: +Theo em, cây bàng ghé cửa lớp để làm gì? - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: + Thứ hai, lớp học như thế nào? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Học thuộc lòng khổ thơ đầu của bài thơ. HS học thuộc lòng khổ thơ 1, 2 của bài thơ, cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại lớp bằng cách xóa dần bảng. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Vài HS thi đọc. 4. Vận dụng: - GV nêu nhiệm vụ, HS làm việc theo nhóm đôi. Kể tên các không gian của lớp học có trong hình. - HS thảo luận. - Vài nhóm đôi trình bày trước lớp. - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN Xăng – ti - mét I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1: Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ” -GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu gang tay.( bảng lớp, cửa lớp, cặp , bảng con ) -Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có chính xác không. -HS lần lượt thực hiện . -HS nhận xét . -GV nhận xét tuyên dương *Hoạt động 2 : Khám phá -GV giới thiệu để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng-ti- mét, đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1 xăng-ti-mét là 1 cm (1 cm đọc là một xăng-ti-mét). -GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng thước có vạch chia xăng-ti- mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chì ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chì). Trên hình vẽ, bút chì dài 5 cm. *Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành: Bài 1: -HS lắng nghe yêu cầu BT -HS quan sát , 3HS kiểm tra cách đo độ dài bút chì của ba bạn (đặt thước thẳng và vật đo phải áp sát thẳng hàng, đặt đầu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). -HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến xác định được ai đặt thước đo đúng. -GV có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. + Có thể hỏi thêm: Ai đặt thước sai ? Bút chì dài mấy xăng-ti-mét? -HS phát biểu -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng: Nam đặt thước đúng. Bài 2: -HS lắng nghe yêu cầu BT -HS quan sát và trao đổi cặp đôi. a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, HS biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài bút chì, bút mực và bút rồi nêu số đo (cm)ở trong mỗi ô tương ứng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn nhất. -HS đại diện trình bày. -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : a) 6 cm (bút chì); 8 cm (bút mực); 4 cm (bút sáp). Bút mực dài nhất, bút sáp ngắn nhất. Bài 3: -HS lắng nghe yêu cầu BT -HS quan sát trao đổi nhóm ước lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng bao nhiêu cm). Sau đó HS biết “kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “ số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. - GV có thể sử dụng những vật đo khác, phù hợp với điểu kiện của trường lớp, xung quanh các em. -HS đại diện trình bày. -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) 5 cm; b) 4 cm; 7 cm; d) 11 cm. Bài 4: -HS lắng nghe yêu cầu BT -HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét (coi mỗi ô dài 1cm). -HS đại diện trình bày. -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Băng giấy màu đỏ: 6 cm; B ăng giấy màu xanh: 9 cm; B ăng giấy màu vàng: 4 cm. 3. Vận dụng -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ” -GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu cm.( quyển sách, cặp , bảng con ) -Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có chính xác không. -HS lần lượt thực hiện . -HS nhận xét . -GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ .............................................................................................................................. ____________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 5: Bác trống trường ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước (Cây bàng và lớp học) - HS đọc TL bài thơ Cây bàng và lớp học, nêu điều em thích nhất về cây bàng. - 2, 3 HS tự do phát biểu. - GV nhận xét. -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 56), trả lời câu hỏi: +Em thấy những gì trong tranh? +Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em? +Nó được dùng để làm gì? - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường. (Gợi ý: Trong tranh, thầy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng. Đằng sau thấy là phông chữ “Lễ khai giảng năm học 2020 - 2021”. Phía dưới có HS dự lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ,... 2. Khám phá:(Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: thỉnh thoảng, reng reng... - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ngày khai trường,/ tiếng của tôi dõng dạc/ “tùng...tùng...tùng...”,/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/ thỉnh thoảng/ cũng “reng... reng...reng” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến năm học mới, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui 3.Luyện tập: *Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: +Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? (Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, màu nâu bóng) +Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì?( Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ) +Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?( Ngày khai trường, tiếng trong báo hiệu một năm học mới đã đến.) - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: + Các bạn HS có tình cảm như thế nào với trống?( xem trống như người bạn thân thiết). + Theo em, vì sao HS lại có tình cảm như thế với trống?( HS tự do phát biểu). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi “Hằng ngày, tiếng trống trường giúp học sinh việc gì?” - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Hằng ngày, tiếng trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ. - Vài HS nhắc lại. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS _______________________________________ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành môn học I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt trong tuần. - HS làm thêm một số bài tập. II. Các hoạt động: Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập: + Nhóm 1: - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt trong tuần 25. + Nhóm 2: Luyện tập: Dành cho HS đã hoàn thành bài tập: Câu 1: Tìm từ ngữ đúng và viết lại Nhà tranh Nhà chanh .................................. Truyện tranh Truyện chanh .................................. Buổi xáng Buổi sáng .................................. Chững trạc Chững chạc .................................. - HS đọc yêu cầu bài - HS hoạt động nhóm - Tổ chức trò chơi cho hai đội lên tham gia điền từ ngữ đúng - GV nhận xét Câu 2: Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại a. thích, em, đá bóng, chơi b. cái tai, con voi, to, rất - HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân - Chữa bài Câu 3 : Hoàn thành câu sau ................ mẹ cho em về quê chơi. - HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân - Chữa bài 3. Vận dụng - Cho hs tham gia trò chơi Tìm tiếng có vần ay - Tuyên dương một số bạn tiêu biểu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Luyện tập ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn! 2. Thực hành: - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện. Gia đình thân thương Ba làm ngựa cưỡi Mẹ chơi ú oà Con cười nắc nẻ Phi ngựa đường xa. Ông ngồi kể chuyện Bà hát dân ca Cánh cò đưa võng Đồng gần đồng xa. Ông, bà, ba ,mẹ Người bạn đầu tiên Thân thương biết mấy Suốt đời không quên Phạm Đức An - HS đọc nối tiếp câu - Bài đọc gồm mấy câu - Mỗi khổ thơ gồm mấy dòng thơ - Tìm từ ngữ khó đọc - Luyện đọc khổ thơ - Luyện đọc nhóm 4 - Thi đọc - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm 4 trả lời các câu hỏi + Kể tên các trò chơi mà bạn nhỏ đã chơi với bố ? + Bạn nhỏ đã kể những gì cho bố nghe ? + Bạn thân của bạn nhỏ là ai? - Các nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Kể tên những trò chơi mình đã chơi cùng ông, bà, bố, mẹ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................... .......... _____________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn kĩ năng nghe viết, làm bài tập chính tả - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn! 2. Thực hành: 2.1 Nghe viết - GV gọi 1 HS đọc to đoạn chính tả Chào xuân Hoa mai trước ngõ Vàng trong nắng mới Tết đã đến rồi! Xin chào năm mới. Em khoe áo đẹp Xuống phố đón xuân Công viên rộng mở Chào từng bước chân. - Bài đọc có mấy câu? - Bài có mấy dòng - Những chữ nào viết hoa? Vì sao? - Kết thúc câu có dấu gì? - Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu? - Những từ nào khó đọc - HS luyện viết từ khó vào bảng con. - GV đọc bài cho hsinh viết 2.2: Bài tập a. ưu hay ươu con c......... h............ sao lông c............. chim kh........... b. iên hay yên .............. tâm từ th.......... .......... nghỉ b.......... mất 3. Vận dụng: - Thi tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng: phơi - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................... .......... _____________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 5: Bác trống trường ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - HS tham gia bài hát “Cái trống trường em” 2. Thực hành 2.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (ngày khai trường, trống trường, báo hiệu). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón (....). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. 2.2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Cho HS đọc lại các từ ngữ trong khung: xếp hàng, gấp sách vở - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và nói trong nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét VD: Chúng em xếp hàng ngay ngắn khi ra vào lớp; Khi học xong , em gấp sách vở gọn gàng;... 3.Vận dụng: - HS làm việc theo nhóm 4. - GV treo câu hỏi lên bảng, HS thảo luận, tìm lời giải câu đố và ghi đáp án vào bảng con. - HS trình bày lời giải, HS nhận xét bạn. GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Ở lớp, mặc áo đen, xanh Với anh phấn trắng, đã thành bạn thân. (Bảng lớp) “Reng reng” là tiếng của tôi Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay. (Chuông điện) -Yêu cầu HS về sưu tầm thêm những câu đố về các đồ dùng trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ................................................................................................................ ____________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành thành thạo các phép tính - Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học - Học sinh: Vơ ô li, bảng con III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 đến 99. - Nhận xét 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 42 + 5 23 + 4 71 + 1 5 + 51 - HS đọc yêu cầu - Lớp làm bảng con - HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự tính Bài 2: Số 12 + ...... = 17 ..... + 4 = 18 10 + ....... = 19 ...... + 2 = 14 - Cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng chữa bài. - HS đổi chéo vở đẻ kiểm tra kết quả. - HS nêu cách tìm ra kết quả Bài 3. Cho các số : 15; 49; 6; 32 a. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:.......................... b. Số lớn nhất là:......... và số bé nhất là:....... - Học sinh đọc yêu cầu - HS làm vào vở, 2 HS lên làm bảng con - HS chữa bài Bài 4: Phương có 26 cái bánh, Nam có 12 cái bánh . Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy cái bánh ? - GV cho HS đọc nội dung bài toán. - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu làm gì? - HS giải bài toán vào vở, Gv tổ chức cho học sinh chữa bài. Bài giải: 26 + 12 = 38 ( cái bánh ) Trả lời : Cả hai bạn có tất cả 38 cái bánh 3. Vận dụng - Khi đặt tính, em thực hiện như thế nào? - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................... .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: Bác trống trường ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động -HS hát bài “Em yêu trường em” 2. Thực hành 2.1 Nghe viết: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: thỉnh thoảng, chuông, gần gũi. - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 2.2 Tìm trong bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: bạn, bao, vào,... - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. 3.Vận dụng: - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ................................................................................................................ ____________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 6: Giờ ra chơi (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động( nghe – nói) - HS quan sát tranh trang 60 và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. + Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì? + Em cảm thấy thế nào khi ra chơi? - Vài HS trả lời. - GV nhận xét, dẫn vào bài Giờ ra chơi. 2. Khám phá: (Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (vòng quay, hòa vang, trang). + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - HS đọc khổ thơ: + Hướng dẫn HS chia bài thơ thành các khổ. + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (nhịp nhàng: rất đểu; vun vút: rất nhanh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: * Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau VD: trắng- nắng - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: nhàng – vang; trai – tai; vàng - trang 4. Vận dụng - Cách chơi: HS chia làm 4 nhóm, 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bảng quan sát tranh (mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh). Sau khi quan sát tranh, HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trò chơi. Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng, nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các nhóm tiếp theo. - GV cùng HS khen ngợi nhóm thắng cuộc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn ”( Ôn bài xăng ti mét) - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh. - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: + Trong tranh gồm những bạn nào? + Bạn nào cao nhất? + Bạn nào thấp nhất? -Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. a. Bạn Nam cao nhất. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? + Con nào cao hơn? + Con nào thấp hơn? - Yêu cầu HS nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. + Hươu cao cổ cao hơn. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn? + Trong tranh có những đồ vật nào? - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận. Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật - GV nêu yêu cầu của bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_1_ket_noi_tri_thuc_tuan.docx

