Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Tuần 17 Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Dạy lớp 1A) TOÁN Luyện tập ( Trang 106) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. -Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu học tập. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Hoạt động 1 : Khởi động - HS chơi trò chơi Tiếp sức.. - Yêu cầu đọc các số từ 0-10 theo thứ tự từ bé đến lớn , từ lớn đến bé lần lượt cho HS viết vào bảng con -HS viết các số vào bảng con -GVnhận xét tuyên dương *Hoạt động 2 : Thực hành luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính nhẩm, tìm ra kết quả của mỗi phép tính (lưu ý phép cộng, trừ với 0). - HS nêu tính nhẩm các phép tính -HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi thực hiện các phép tính dựa vào bảng tính để nhẩm, tìm ra kết quả mỗi phép tính, từ đó:Tìm được số thích hợp ở trong ô. a) GV gọi 5 HS theo yêu cầu BT cộng thêm 3 HS được mấy bạn ? HS trả lời (8bạn) 8 bạn bớt 4 còn mấy ? HS trả lời (4 bạn) 4 bạn thêm 6 bạn được mấy? (10 bạn) b)Gọi 3 HS làm nhanh 3 phép tính :Tìm được dấu thích hợp ở trong ô. - GV nhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng : 5 + 4 =9 3 > 9-7 8 + 0<9 Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tính nhẩm các phép tính, so sánh kết quả mỗi phép tính với 5, từ đó chỉ ra được các bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 5. -HS nêu các màu bông hoa có kết quả 5. -HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa kết quả đúng . *Hoạt động 3 : Vận dụng Bài 4: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. HS làm Phiếu học tập. -GV chia lớp làm 4 đội .Yêu cầu HS từ các số 7,9,2,1 lập được các phép tính cộng, trừ đúng. -Đại diện các đội trình bày kết quả -HS đội khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Lưu ý: Có bốn phép tính đúng: 2 + 7 = 9; 7 + 2 = 9; 9 – 7 = 2; 9 – 2 = 7 . Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 02 tháng 01 năm 2024 (Dạy lớp 2B) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Rèn kĩ năng nói, kể chuyện theo tranh. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích văn học. II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS nêu ND 4 tranh - Giới thiệu bài: Câu chuyện kể về cậu - Nghe giới thiệu. bé Ê-đi-xơn hiếu thảo. Trong lúc nguy cấp đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ khỏi bàn tay thần chết. - Nhắc lại tên bài. Ghi vở - Ghi bảng 2. Khám phá: HĐ1: Quan sát tranh, nói về sự việc trong từng tranh. - Cho HS thảo luận nhóm 2, trao đổi về - HS thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu sự việc trong từng tranh. cầu. - Gọi một số nhóm trình bày. Các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày, nhận khác nhận xét, bổ sung. xét, bổ sung. T1. Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi-xơn lo lắng ngồi bên mẹ. T2. Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác sĩ. T3. Bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê-đi-xơn. T4. Ê-đi-xơn mang về chiếc gương lớn - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập- thực hành: *HĐ 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện. - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, dựa - HS thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu vào kết quả bài tập 1, sắp xếp các tranh cầu. theo đúng trình tự câu chuyện trong bài đọc. - Gọi một số nhóm trình bày. - 2 nhóm trình bày, các nhóm khác - GV kết luận góp ý, bổ sung: Tranh 2 – tranh 1 – tranh 4 – tranh 3. *HĐ 3. Kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - 2 HS đọc y/c. - HD cách thực hiện: - Bước 1: HS nhìn tranh, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. - Bước 2: HS tập kể theo cặp. - HD HS kể trước lớp - HS kể 1, 2 đoạn trước lớp Nhận xét, bổ sung cho bạn - Nhận xét, khen ngợi HS: - HS lắng nghe +NX về ND truyện + NX về giọng kể 4. Vận dụng: Kể cho người thân về cậu bé Ê-đi-xơn - 2 HS đọc y/c BT trong câu chuyện ánh sáng của yêu thương. * Cách thực hiện như sau: - HS lắng nghe - Có thể kể 1, 2 đoạn hoặc toàn bộ Câu chuyện về cậu bé Ê-đi-xơn. - Có thể nêu nhận xét của em về Ê-đi- xơn: VD: Ê-đi-xơn là một người con thông minh, hiếu thảo. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. - Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: + Gọi HS đọc bài Ánh sáng của yêu - HS đọc bài thương - Tranh vẽ gì? - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi - 2-3 HS chia sẻ. gì? - GV giới thiệu: Một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng về hai anh em chơi trò chơi - HS lắng nghe chong chóng với nhau rất vui, thông qua đó ta thấy được sự quan tâm, nhường nhịn lẫn nhau của hai anh em. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cười toe. - HS luyện đọc theo nhóm hai. Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.// - Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc đoạn theo nhóm 2 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.134. - Chi tiết cho thấy An rất thích chơi ? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chong chóng là: thích, mê. chóng - Vì An chạy nhanh hơn nên chong ? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng quay lâu hơn. chóng cùng bé Mai? - An cho em giơ chong chóng đứng ? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? trước quạt máy còn mình thì phùng má thổi. Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu ? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của thương và biết chia sẻ, nhường nhịn anh em An và Mai thế nào? nhau - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Hoạt động 3: Luyện đọc lại. lớp. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.69. - Tuyên dương, nhận xét. - HS đọc. Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hàng ngày mẹ làm gì cho em? - Hãy nêu tình cảm của mẹ đối với em. - Anh chị em trong gia đình cần phải có những tình cảm gì? - Về nhà học viết tin nhắn bằng điện thoại cho người thân và bạn bè. - Nhận xét, đánh giá giờ học. __________________________________________ Thứ sáu ngày 03 tháng 01 năm 2024. (Dạy lớp 2C) TOÁN Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh :SGK,vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - HS lắng nghe và cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi với ND: Các - HS chơi: 9 + 2 = 11, 9 + 3 = 12 bảng cộng, trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - HS theo dõi - GV giới thiệu, ghi tên bài. - HS nhắc lại tên bài 2. Luyện tập: Bài 1: Củng cố các phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV cho HS đọc thầm yêu cầu - HS đọc thầm. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm. - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi - HS thực hiện lần lượt các YC. chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho 7 + 7 = 9 + 6 = 8 + 4 = nhau. 14 15 12 6 + 9 = 4 + 8 = 15 - 6 = 9 15 12 13 - 8 = 5 - Gọi các cặp lên chữa bài (1 em đọc phép 12 - 4 = 8 11 - 7 = 3 tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Củng cố các phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV cho HS quan sát tranh đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, đọc yêu cầu - Gọi các nhóm trình bày bài làm - Mỗi số . + Số 7 là kết quả của những phép tính nào? + Số 5 là kết quả của những phép tính nào? - 7 là kết quả PT 12 – 5 = 14 – 7; + Số 11, 13 là kết quả của những phép tính - 5 là kết quả PT 12 – 7 = 14 – 9; nào? - 11 là kết quả PT 8 + 3 = 9 + 2 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 13 là kết quả PT 9 + 4 = 8 + 5. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 4: Củng cố phép cộng, phép trừ đã học. - Trò chơi “ Ô cửa bí mật” 9 - GV nêu tên trò chơi + - GV nêu cách chơi và luật chơi: Thực hiện – 5 7 lần lượt từng phép tính từ trái sang phải, từ 14 16 trên xuống dưới theo hình mũi tên. 6 + – 7 + 5 – 4 8 13 9 - GV cho HS chơi thử - Vì 8 + 6 = 14 - Cho cả lớp chơi - Điền số 9 vì 14 - 5 = 9 - Vì sao ở chỗ “?” thứ nhất em điền số 16? - HS lắng nghe - Còn chỗ“?” thứ hai em điền số mấy? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài - HS đọc thầm. giải của bài toán có lời văn. - HS phận tích đề toán - HS đọc thầm yêu cầu bài. - BT cho biết Lớp 2A có 8 bạn . - HS phân tích đề toán theo nhóm đôi. - BT hỏi lớp 2A có .. + Bài toán cho gì? - HS làm vở. + Bài toán hỏi gì? Bài giải - GV cho học sinh làm bài vào vở. Số bạn học võ lớp 2A là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 8 + 5 = 13 (bạn) - Gọi HS soi bài, chia sẻ bài làm. Đáp số: 13 bạn - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng: - HS nối tiếp đọc. - Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV cho đọc lại các bảng trừ (qua 10) - HS lắng nghe. trong phạm vi 20. - GV tuyên dương, khen ngợi,nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_12_tuan_17_nam_hoc_2024.doc

