Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Tuần 19 Thứ ba ngày 14 tháng 01 năm 2025 (Dạy lớp 1A) Toán LUYỆN TẬP (trang 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tư duy và lập luận: Nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3) 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Củng cố được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) 3. Phẩm chất chủ yếu : + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bó chục que tính, bảng phụ - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3’) GV cho HS chơi trò “ truyền điện” tìm số liền - HS chơi sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. GV cho HS nhận xét đánh giá. - HS nhận xét 2. Hoạt động luyện tập (15’) Bài 1: Số? - HS nêu y/c. - GV y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó y/c HS - HS làm, nêu kết quả, HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) khác nhận xét. - GV cho một số HS đọc lại các dãy - HS đọc. Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. GV cho Hs quan sát tranh, sau đó trình bày kết - HS làm trình bày kết quả, quả. HS khác nhận xét bổ sung. + Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? - Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông hoa., 3. Hoạt động vận dụng (10’) Bài 3: Trò chơi: Điền số GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi - HS lắng nghe - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng HS tham gia chơi cuộc. Lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : - HS nêu 10, 20) - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 20 , - HS lắng nghe chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ___________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 01 năm 2025 (Dạy lớp 2B) Tiếng Việt BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Mùa nước nổi với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Đọc hiểu: Hiểu và chỉ ra được những chi tiết cho thấy đặc trưng của cảnh vật trong mùa nước nổi ở miền Nam. Từ đó, hiểu được lí do tại sao người miển Nam lại gọi là mùa nước nổi chứ không phải mùa nước lũ. - Biết nói từ chỉ đặc điểm của mưa và đặt câu với từ ngữ đó. - Nhận biết được đặc điểm VB miêu tả. Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, giàu cảm xúc, giàu hình ảnh để miêu tả cảnh vật. 2. Năng lực chung - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiếu bài. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn. - Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác nhau trên đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh về mùa nước nổi ở miển Nam, phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: - HS nhắc lại tên bài học trước Chuyện + GV hướng dẫn HS quan sát tranh bốn mùa. minh hoạ bài đọc, hỏi: - 2 – 3 HS chia sẻ cảm nhận của mình. + Bức tranh vẽ gì? - HS chú ý. + Cảnh này gợi cho em cảm xúc gì? - HS hoạt động cả lớp: + HS quan sát, trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung tranh: VD: + Tranh vẽ cảnh sông nước mênh mông, có hoạt động của con người như đánh bắt cá - GV dẫn dắt vào bài: Bức tranh vẽ cảnh sông nước mênh mông ở miền Nam và - HS lắng nghe. được gọi với cái tên “mùa nước nổi”. Để giúp các em hiểu lí do tại sao lại gọi như - HS mở vở ghi tên bài. vậy và đặc trưng của cảnh vật trong mùa nước nổi nhưu thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc: Mùa nước nổi. - GV ghi tên bài. 2. Khám phá: HĐ1: Đọc văn bản (25 – 27p) a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng chỗ. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HS thực hành chia đoạn: - GV thống nhất cách chia đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến qua ngày khác. + Đoạn 2: tiếp theo đến sông Cửu Long. + Đoạn 3: tiếp theo đến tận đồng sâu. + Đoạn 4: còn lại. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). + HS nêu như sướt mướt, đồng ruộng, + GV mời HS nêu một số từ khó phát phù sa, ròng ròng, đồng sâu, lắt lẻo,... âm do ảnh hưởng của địa phương. + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ nhóm, đồng thanh). chức cho HS luyện đọc. - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) ý cách đọc. - HS luyện đọc câu dài: + GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. VD: Nước trong ao hô,/ trong đồng ruộng của mùa mưa/ hoà lẫn vôi nước dòng sông Cửu Long. - 4 HS đọc nối tiếp (lần 3). HS khác góp - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 3) ý cách đọc. - GV hỏi: - HS nêu từ cần giải nghĩa. + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em - HS khác giải nghĩa. chưa hiểu nghĩa? + cá ròng ròng (cá lòng ròng): loài ác lóc nhỏ, thường bơi theo đàn vào mùa nước nổi. +Cửu Long: Một con sông lướn ở miền Nam nước ta. + phù sa: đất, cát nhỏ mịn, hoà tan trong dòng nước hoặc lắng đọng lại ở bờ sông, bãi bồi. + hiền hoà: nước lên từ từ, không dữ + GV giải nghĩa thêm một số từ có thể dội. coi là khó đối với HS: lắt lẻo, + lắt lẻo: chông chênh, không vững ở nơi cao, không được cố định. ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia sẻ từ phù sa/ lắt lẻo,... trước lớp. + VD: - GV nhận xét, tuyên dương. Dòng sông mang nhiều phù sa cho đồng ruộng./Chú khỉ ngồi lắt lẻo trên ngọn c. HS luyện đọc trong nhóm cây. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng nhau. đoạn giữa các nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. nhất. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV đánh giá, biểu dương. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. d. Đọc toàn bài - HS chú ý. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 HĐ2: Tìm hiểu bài (15p) Câu 1: - HS làm việc chung cả lớp. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1. - HS đọc thầm lại đoạn 1. - GV hỏi câu hỏi phụ: - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. + Bài văn tả mùa nước dâng ở vùng + Bài văn tả mùa nước dâng ở vùng nào? đồng bằng sông Cửu Long (miền Nam nước ta). + Mùa nước dâng ở miền Nam thường + Mùa nước dâng ở đồng bằng sông được gọi với tên gọi là gì ? Cửu Long (miền Nam nước ta) thường được gọi với tên gọi là mùa nước nổi.+ - GV hỏi tiếp: Vì sao người ta gọi là Người ta gọi là mùa nước nổi mà không mùa nước nổi mà không gọi là mùa gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền nước lũ? hoà.+ hiền hoà: (nước lên) từ từ, không - Em hiểu nước lên hiền hoà là như thế dữ dội.- Dưới lớp nhận xét, bổ sung nào? (nếu có) + GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu 2, 3: - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - HS đọc thầm lại đoạn 2 và 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 2 và đoạn 3. - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và trong nhóm, viết kết quả vào phiếu hoàn thành các câu trả lời vào phiếu nhóm. thảo luận nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 2. Cảnh Trong mùa nước nổi: - vật trong Nước dâng cao, nước mùa trong ao hồ, trong đồng nước nổi thế ruộng hoà lẫn với nước nào? sống Cửu Long. - Sông nước - Vườn tược, cây cỏ - Đồng ruộng, được bồi đắp phù sa. - vườn tược, Cá ròng ròng bơi thành cây cỏ từng đàn, theo cá mẹ - Cá xuôi theo đòng nước, vào tận đồng sâu. Câu 3. Vì Vào mùa nước nổi, sao người ta phải làm cầu vào mùa từ cửa trước vào đến nước tận bếp vì nước ngập nổi, người ta lên những viên gạch, phải làm cầu không đi lại được - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. từ cửa trước vào đến tận - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình bếp? từng câu. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng ❖ GV liên hệ, mở rộng: câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ + GV chiếu cho HS quan sát và giới sung. thiệu thêm một số tranh ảnh về mùa - HS chú ý. nước nổi ở miển Nam đã sưu tầm được. + Gia đình em có người thân ở đồng bằng sông Cửu Long không? Hoặc em - HS quan sát tranh, chú ý lắng nghe. đã được tham gia trải nghiệm liên quan đến sông nước chưa? Hãy chia sẻ trước - HS thực hành liên hệ, chia sẻ trải lớp. nghiệm của bản thân. Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? - GV chiếu câu hỏi 4. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cặp đôi. GV theo dõi các cặp, hỗ trợ HS gặp khó - HS đọc câu hỏi 4. khăn trong cặp. - HS chia sẻ với bạn cùng bàn. + HS1: đọc câu hỏi. + HS2: Nêu hình ảnh yêu thích trong bài đọc và giải thích lí do. Sau đó đổi ngược - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. lại. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã - Đại diện HS chia sẻ trước lớp giúp các em hiểu rõ hơn về đặc trưng - Dưới lớp nhận xét, góp ý cho bạn của cảnh vật trong mùa nước nổi ở vùng (nếu có). đồng bằng sông Cửu Long (miền Nam - HS lắng nghe và ghi nhớ. nước ta). Từ đó, hiểu được lí do tại sao người miển Nam lại gọi là mùa nước nổi chứ không phải mùa nước lũ. - GV hỏi thêm: Qua hình ảnh mùa nước nổi, em hãy chia sẻ cảm nhận của mình trước thiên nhiên và những vùng đất khác nhau trên đất nước. - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ. 3. HĐ luyện tập, thực hành VD: Qua bài đọc, e càng thấy yêu thiên HĐ3: Luyện đọc lại (5p) nhiên, yêu những vùng đất khác nhau - GV đọc diễn cảm toàn bài. trên đất nướcViệt Nam. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. - GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, biểu dương. - 1 – 2 HS đọc lại các đoạn dựa theo HĐ4 : Luyện tập theo văn bản đọc cách đọc của giáo viên. HS khác đọc (10p) thầm theo. Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của - HS đọc lại mưa có trong bài đọc? - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại đoạn 1 và tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nêu yêu cầu bài. Mở rộng: - HS làm việc cá nhân, tìm từ ngữ chỉ Em hiểu mưa dầm dề/ mưa sướt mướt là đặc điểm của mưa có trong bài đọc. mưa như thế nào? - Một số HS trình bày trước lớp. 4. Vận dụng. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. Câu 2 : Tìm thêm từ ngữ tả mưa. Đáp án: Từ ngữ chỉ đặc điểm của mưa: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. dầm dề, sướt mướt. - GV nêu: Em đã bao giờ nhìn thấy - HS suy nghĩ, phát biểu: mưa ? Mưa lúc đó như thế nào? VD: Mưa dầm dề/ mưa sướt mướt là - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm mưa kéo dài liên miên, từ ngày này sang bốn. ngày khác, suốt cả tuần lễ. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - HS nêu yêu cầu bài. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS liên hệ trải nghiệm của bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hợp - HS thực hành trong nhóm: tác nhóm. + Mỗi HS suy nghĩ, tìm thêm từ ngữ tả ❖ Mở rộng: mưa, nhóm thống nhất câu trả lời. Hãy đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước Lưu ý: Giáo viên khuyến khích HS có lớp. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. thể đặt nhiều câu. Đáp án: Từ ngữ tả mưa: ào áo, tí tách, - GV nhận xét, góp ý, sửa sai. lộp bộp, rào rào,.. - GV nhấn mạnh: Các từ em vừa tìm - HS thực hành đặt câu. được là các từ chỉ đặc điểm của mưa. - Dưới lớp nhận xét, góp ý - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS chia sẻ cảm nhận. học. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ghi nhớ các từ tả mưa, vận trong cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị - HS lắng nghe và ghi nhớ. bài sau. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 01 năm 2025. (Dạy lớp 2C) Toán LUYỆN TẬP (Trang 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. - Tích được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho học sinh hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các - HS lắng nghe. em nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân; tính được tích khi biết các thừa số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa phép nhân. - GV ghi tên bài: Thừa số- tích - HS ghi tên bài vào vở. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. Tính tích khi biết thừa số: a) Hai thừa số là 2 và 4 b) Hai thừa số là 8 và 2 c) Hai thừa số là 4 và 5 - GV nêu: Muốn tính tích các thừa số ta làm thế - HS trả lời: Chuyển phép nhân nào? thành tổng các số hạng bằng nhau - Nhận xét, tuyên dương HS. rồi tính kết quả - GV chốt: BT ôn tập phép tính nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau Bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của hai thừa - HS thực hiện theo cặp lần lượt số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20, vậy các YC hướng dẫn. tích bằng 20, viết 20. - GV gọi HS nêu tích của hai thừa số 2 và 3. - HS trả lời: tích của 2 và 3 là 6 - Làm thế nào em tìm ra được tích? - Chuyển phép nhân 2 x 3 thành - GV hướng dẫn tương tự với các thừa số: 2 và 5; tổng các số hạng bằng nhau và 3 và 5. tính KQ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT ôn tập phép tính nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS làm bài: - HS thực hiện chia sẻ. a) Cho HS quan sát tranh. Đọc đề bài toán. Phân tích theo cột. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và - 1-2 HS trả lời: 5 x 3 = 15 đáp số của bài giải. b) HS đọc đề bài toán. - HS đọc đề. - HS quan sát tranh, phân tích theo từng hàng. - HS lắng nghe. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và đáp số của bài giải. - 1-2 HS trả lời: 3 x 5 = 15 - Nhận xét, đánh giá bài HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh điền dấu , = - HS thực hiện chia sẻ. thích hợp vào ô trống: Tính tích khi biết thừa số: a) 2 x 4 ? 4 x 2 - HS làm bài cá nhân. b) 2 x 4 ? 7 c) 4 x 2 ? 9 - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ bằng bảng con. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố về thừa số, tích trong phép nhân 3. Vận dụng: Trò chơi: AI NHANH HƠN - Giáo viên treo bảng phụ để trống các ô số, tổ - Học sinh tham gia chơi, dưới chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép nhân lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng giám khảo. cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh lắng nghe. thắng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nhắc lại - GV tiếp nhận ý kiến. - Hs lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HSlắng nghe. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_12_tuan_19_nam_hoc_2024.doc

