Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy

doc 9 trang Huyền Anh 30/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy

Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
 Tuần 20
 Thứ ba ngày 21 tháng 01 năm 2025
 (Dạy lớp 1A)
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 12)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Năng lực đăc thù:
 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp 
xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
 -Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong 
việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số 
trong phạm vi 100.
 -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời 
trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.
( HĐ3)
 2. Năng lực chung: 
 -Năng lực tự chủ và tự học:Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập 
phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 
20, số tròn chục, số đến 100).
 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập 
phân)( HĐ2)
 3. Phẩm chất: 
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm 
 +Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng nhóm
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5’)
Khởi động: * Trò chơi : Tìm nhanh số 
- G chuẩn bị sẵn các biển ghi các số ( 20 , 53 , 
99 , 27 ) , chọn 2 đội chơi . Khi GV đọc số nào 
 - HS chơi
, HS tìm nhanh số đó và gắn lên bảng theo đội 
chơi của mình . Đội nào nhanh và đúng được 
 - HS nhận xét
nhiều sẽ giành chiến thắng .
- GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt.
- Giới thiệu bài.
2.Hoạt động luyện tập:20’
Bài 1: Số? -Yêu cầu HS quan sát hình a SGK hỏi:
+Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? -HS trả lời: 4 bó , 2 que rời
+ 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy 
 -HS trả lời:4 chục
chục?
- Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị
HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục -HS lần lượt nêu
và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo -HS khác nhận xét.
mẫu)
-GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Số?
-Cho HS đọc số 57, 64
-Hướng dẫn HS tách số 
+ 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? - HS trả lời.
+64 gồm mấy chục? mấy đơn vị?
 -HS lần lượt nêu
- Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , 55 . Hãy 
 -HS khác nhận xét.
phân tích các số đó
Bài 3:Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt 
và ô chữ. 
 - HS đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao 
 -Lần lượt HS trình bày.
đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị > nêu 
 -HS khác nhận xét.
số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện 
theo mẫu).
-GVnhận xét tuyên dương.
Bài 4: 
-Yêu cầu HS quan sát hình a SGK .
-HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được 
các số theo yêu cầu đề bài (số có một chữ số, 
số tròn chục).
Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. 
 -HS lần lượt nêu bằng cách 
-GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án viết vào bảng con
đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50. -HS khác nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)
- Hôm nay các em học được những gì?
 - Hs tham gia chơi
- Trò chơi: Tiếp sức- Viết các số có hai chữ số
- Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................
 Thứ năm ngày 23 tháng 01 năm 2025
 (Dạy lớp 2B)
 Tiếng Việt
 Đọc: Tết đến rồi 
 (tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. Biết được một số loài hoa quả 
và bánh trái đặc trưng của vùng miền và hoạt động chính của con người trong dịp 
tết. 
- Biết quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh.
- Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật 
quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, 
- Biết tìm từ và đặt một câu giới thiệu về loài hoa em thích.
2 Năng lực chung:
- Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và 
hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái: Biết chia sẻ những trải nghiệm, 
suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất 
nước, yêu văn hóa Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về những hoạt động về ngày tết, vở BTT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho - 3 HS đọc nối tiếp.
 học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích - 1-2 HS trả lời.
 thú của HS:
 H: Em có thích Tết không?
 H: Em thích nhất điều gì ở Tết?
 H: Nói những điều em biết về ngày Tết?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ.
 -Ghi mục bài, -HS nối tiếp đọc mục bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. -HS theo dõi, đọc thầm.
 Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
 b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ 
 khó và giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS chia đoạn: - Cả lớp theo dõi, xung phong chia 
- GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm.
hình trụ, hình khối, đặc trưng, + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn.
- Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc theo cặp. + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm 
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. chím.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn. - 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn 
giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm
- GV đánh giá, biểu dương. - HS luyện đọc theo nhóm hai.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - 2-3 HS đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - HS nêu nối tiếp.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
* Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi.
 GV yêu cầu HS xác định lại nội dung từng 
đoạn trong bài.
Câu 1: Sắp xếp các ý theo trình tự các đoạn 
trong bài?
a. Nói về hoa mai hoa đào. - HS đọc: Tết là dịp / mọi người quây 
b. Gioi thiệu chung về tết. quần bên nhau/ và dành cho nhau 
c. Hoạt động của mọi người trong dịp tết. những lời chúc tốt đẹp//.
d. Nói về bánh chưng bánh tét. - Cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS nêu lại câu hỏi - HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
- GV nêu câu hỏi, HS đọc lại toàn bài để tìm trong VB.
câu trả lời - HS đọc nhanh nội dung từng bài.
- GV cho HS đọc nhanh nội dung từng đoạn - HS trả lời từng câu hỏi: 2. Giới thiệu 
và trao đổi theo nhóm. chung về Tết, 4. Nói về bánh chưng, 
- Các ý được sắp xếp theo trình tự các đoạn bánh tét .1. Nói về hoa mai, hoa đào .3. 
trong bài đọc như thế nào? Nói về hoạt động của mọi người trong 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn dịp Tết.
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 2: Người ta dùng những gì để làm bánh - HS đọc câu hỏi.
chưng bánh tét.
- GV nêu câu hỏi, HS đọc lại đoạn 2 và trả - HS hoạt động nhóm.
lời câu hỏi. - HS trả lời: Bánh chưng bánh tét được 
- GV hướng dẫn hs hoạt động nhóm. làm từ gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và 
- Đại diện nhóm trả lời. được gói bằng lá dong hoặc lá chuối.
- GV cho nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt ý đúng. - HS lắng nghe - GV theo giỏi hỗ trợ hs gặp khó khăn.
Câu 3: Người lớn mong ước điều gì khi tặng - HS tìm đoạn văn nói về bao lì xì.
bao xì cho trẻ em?
- GV hướng dẫn HS tìm đoạn văn nói về bao - HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi 
lì xì. để thống nhất đáp án với cả nhóm.
- GV yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi, sau đó - Đại diện nhóm trả lời và thống nhất 
trao đổi trao đổi để thống nhất đáp án với cả đáp án: Người lớn tặng bao lì xì cho 
nhóm. trẻ em với mong ước các em sẽ mạnh 
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và thống khỏe và giỏi giang hơn năm cũ.
nhất đáp án. - HS nêu ý kiến của mình
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm - Đại diện các nhóm đưa ra đáp án
góp ý. - HS nhận xét.
+ Cả nhóm lựa chọn các đáp án.
- GV cho HS nhận xét.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và 
tìm được đáp án đúng.
H: Em cảm thấy như thế nào khi được nhận - HS trả lời: Em cảm thấy vui khi nhận 
bao lì xì? bao lì xì và những lời chúc tốt đẹp từ 
- GV gọi HS trả lời. người lớn.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS trả lời
 Câu 4: Em thích những hoạt động nào của 
 gia đình em trong dịp tết?
- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 4. - HS đọc đoạn 4.
- GV nêu hỏi, HS nêu câu trả lời. - HS trả lời: Vì đó là dịp gia đình em 
- GV và HS thống nhất câu trả lời đúng. được quây quần bên nhau sau một năm 
- GV theo dõi giúp đỡ những hs gặp khó làm việc vất vả, hơn nửa còn được gặp 
khăn lại các cô, các chú trong dòng tộc và 
-Vì sao em lại thích hoạt động đó? được nhận thật nhiều những lời chúc 
- GV khuyến khích hs chia sẻ và những hiểu tốt đẹp.
biết của bản thân về Tết cổ truyền của dân - HS thống nhất câu trả lời đúng.
tộc. - HS trả lời theo suy nghĩ và vốn hiểu 
-GV nhận xét tuyên dương. biết của bản thân.
3. Luyện tập – Thực hành: - HS lắng nghe.
Hoạt động 3. Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn VB trước lớp.
- Gọi HS đọc lại toàn VB; Chú ý giọng đọc 
vui vẻ, hào hứng. - HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Tìm những từ trong bài miêu tả hoa - HS luyện đọc toàn VB trước lớp.
mai, hoa đào?
- GV yêu cầu HS nêu lại câu hỏi. - HS đọc thầm.
- GV yêu cầu hs tìm đoạn văn nói về hoa - HS nêu lại câu hỏi.
mai, hoa đào. - HS trả lời: Đoạn văn nói về ho mai, - Yêu cầu HS đọc to đoạn văn miêu tả hoa hoa đào là từ Mai và đào là loài hoa 
mai, hoa đào. Hs hs theo dõi và gạch chân đặc trưng cho Tết ở hai miền Nam, 
những từ miêu tả hoa mai hoa đào. Bắc. Hoa mai rực rỡ sắc vàng. Hoa 
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm để tìm ra đào thường có màu hồng tươi, xen lẫn 
đáp án. lá xanh và nụ hồng chúm chím.
- GV gọi đại diện nhóm 1-2 trả lời câu hỏi. - HS đọc đoạn văn hoa mai hoa đào, 
 trong nhóm phát hiện những từ miêu tả 
- GV cho HS nhận xét. hoa mai hoa đào.
- GV nhận xét, chốt ý đúng và tuyên dương. - HS thảo luận nhóm.
- GV theo giỏi giúp đỡ hs gặp khó khăn.
Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa 
em thích?
- GV nêu hỏi: - Đại diện nhóm 1-2 trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để giới Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng.
thiệu về loài hoa mình thích theo từng gợi ý Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, lá 
sau. xanh, nụ hồng chúm chím.
H: Em biết những loài hoa nào? - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
H: Loài hoa đó như thế nào? - HS nêu lại câu hỏi.
 - HS thảo luận nhóm đôi.
- GV theo giỏi bổ sung và giúp đỡ hs gặp - HS nêu: Hoa lan, hoa cúc, hoa hồng, 
khó khăn. hoa cẩm chướng, hoa huệ 
- GV yêu cầu HS đọc câu mẫu. - HS kể những đặc điểm nổi bật của 
- GV hướng dẫn hs nhận xét câu mẫu. các loài hoa.
- GV và hs nhận xét - HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đọc câu mẫu:
được. Hoa đào là loài hoa đặc trưng cho tết 
- GV cho HS thảo luận nhóm để tìm từ và ở miền Bắc.
đặt câu. - HS nhận xét.
H: Khi đặt câu chúng ta cần chú ý điều gì? - Hoa hồng là loài hoa có mùi hương 
- GV cho hs nhận xét rất thơm. Hoa cúc là loài hoa em yêu 
- GV chốt ý đúng và sửa cho HS cách diễn thích nhất. Hoa phượng là loài hoa gắn 
đạt. liền với học trò.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi giúp đỡ hs gặp khó khăn. - HS trả lời: Khi đặt câu chúng ta cần 
 chú ý đầu câu viết hoa cuối câu có dấu 
 chấm. Phải đặt câu đúng từ chúng ta 
 vừa tìm được.
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng: - HS lắng nghe.
H: Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - Học bài: “Tết đến rồi”.
- Các em hãy tìm đọc các bài viết về ngày - Qua bài học em càng yêu phong tục 
Tết cổ truyền Việt Nam nhé! và bản sắc của quê hương mình. - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ..............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _____________________________
 Thứ sáu ngày 24 tháng 01 năm 2025.
 (Dạy lớp 2C)
 Toán
 Phép chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết được phép chia.
- Biết từ một phép nhân viết được hai phép tính chia tương ứng,từ đó tính được 
một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng.
- Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán 
thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia.
- Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công 
cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Qua giải bài toán thực tiễn phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Qua thực hiện trò chơi phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, rèn tính cẩn thận, 
tự chủ trong học tập.
3. Phẩm chất:
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Một số đồ vật phục vụ trong bảng chia, bảng con, vở luyện Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GVcho HS chơi trò chơi: - Cả lớp chơi- đọc bảng nhân.
 “Truyền điên”. 
 - Đọc Bảng nhân 2 và Bảng nhân 5
 - GV nhận xét, giới thiệu bài học. - HS nối tiếp đọc tên bài.
 - Dẫn dắt vào bài - Ghi tên bài.
 2. Khám phá:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.15:
 a, Giới thiệu phép chia 3.
 - Y/c HS đọc bài toán. - 2 - 3 HS đọc.
 H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. H: Giúp HS hình thành thao tác thực tế - HS lắng nghe. Tham gia hoạt động
chia 6 quả cam vào 3 đĩa để tìm mỗi đĩa có 
bao nhiêu quả cam?
- HS trình bày cách chia. - Chia đều 6 quả cam thành 3 phần ta 
- Viết phép chia: 6 : 3 = 2 có phép chia tìm được mỗi phần có 2 
- Y/c HS đọc phép chia. quả cam.
- Giới thiệu dấu chia, cách viết
b, Giới thiệu phép chia 2.
- Y/c HS đọc bài toán. - 2 -3 HS đọc.
H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc.
- Giúp HS hình thành thao tác thực tế chia - HS lắng nghe. Tham gia hoạt động
6 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả cam 
để tìm số đĩa
- HS trình bày cách chia. - Chia đều 6 quả cam thành các phần, 
- Viết phép chia: 6 : 2 = 3 mỗi phần 2 quả cam ta có phép chia 
- Y/c HS đọc phép chia. tìm được 3 phần như vậy
- Giới thiệu dấu chia, cách viết - 2 -3 HS đọc.
c, Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân 
và phép chia.
H: Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 3 đĩa như vậy 
có bao nhiêu quả?
H: Có 6 quả cam chia thành 3 đĩa bằng - 2 x 3 = 6 ( quả)
nhau, mỗi đĩa có bao nhiêu quả?
H: Có 6 quả cam, mỗi đĩa 2 quả cam thì - 6 : 3 = 2 ( quả)
được mấy đĩa? - 6 : 2 = 3 ( đĩa)
H:Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 
phép chia tương ứng?
 2 x 3 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 - 2 -3 HS đọc.
3. Hoạt động: - 2 -3 HS đọc.
Bài 1: Chọn phép tính thích hợp. - HS lắng nghe. Nối vào SGK.
- Gọi HS đọc YC bài.
H: Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét.
- Hướng dẫn HS nối phép tính thích hợp.
- Cùng HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
* Củng cố:- Từ bài toán thứ nhất dẫn ra 
phép nhân: 5 x 3 = 15 (nối mẫu);
-Từ bài toán thứ hai (chia theo nhóm) dẫn 
ra phép chia 1 5 : 5 = 3; - 2 -3 HS đọc.
 - 2 -3 HS đọc.
-Từ bài toán thứ ba (chia theo thành phần) 
dẫn ra phép chia 15 : 3 = 5. - HS làm bài
Bài 2:Viết mỗi phép nhân viết 2 phép 
chia. - HS nhận xét - Gọi HS đọc YC bài.
 H: Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu và thực hiện yêu cầu.
 - Gọi HS đọc mẫu -HS trả lời.
 - Y/c HS làm SGK. 2 HS làm bảng phụ.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
 - Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và 
 phép chia.
 - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 4. Vận dụng:
 - Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân và 
 phép chia. 
 H: Hôm nay em học bài gì? 
 - Nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .
 __________________________________

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_12_tuan_20_nam_hoc_2024.doc