Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Tuần 22 Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025 (Dạy lớp 1A) Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP (Trang 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. -NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Năng lực chung: + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 3. Phẩm chất: -Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối tiếp - HS tham gia chơi. nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập:30’ * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số ? - Yêu cầu HS quan sát tranh a, - HS quan sát. + Có mấy túi cà chua? - 3 túi. + Mỗi túi đựng mấy quả? - 10 quả + Có mấy quả ở bên ngoài? - 2 quả. + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - 32 quả - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát - HS trả lời: tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong các ô. 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị - GV nhận xét * Bài 2: 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị. - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc - Số? hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn chưa - HS quan sát ghi lại số. Các em hãy giúp bạn Mai hoàn - HS nêu các số tương ứng (theo thành bằng cách ghi số tương ứng với đường đường nối như SGK). nối nhé! a) 62 b) 39 - GV gọi HS trả lời. c) 100 - GV nhận xét. d) 51 * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các số - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao. ở ngôi sao. - HS quan sát. - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và cách - HS quan sát thanh tre đọc các số ở đọc các số ở ngôi sao. thanh tre, các số ở ngôi sao - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” - HS tham gia chơi Cách chơi: -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội thắng cuộc. - HS lắng nghe. * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã - HS đọc yêu cầu. quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các số tương ứng với các hình. - HS thảo luận nhóm để tìm các số - GV gọi các nhóm trả lời ứng với các hình. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện 1 nhóm trình bày các * Bài 5: nhóm còn lại nhận xét. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số ô - HS đọc yêu cầu. vuông ở mỗi hình - HS quan sát hình, đếm số ô vuông ở mỗi hình và ghi chú thích bằng bút a) Hình nào có 19 ô vuông? chì bên cạnh chữ A, B, C, D. b) Hình nào có ít ô vuông nhất? a) Hình C - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hình B 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe. + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - Nhận xét tiết học. - HS trả lời - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 13 tháng 02 năm 2025 (Dạy lớp 2B) _____ TIẾNG VIỆT Đọc: Luỹ tre (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp. - Đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê; Ca ngợi cây tre là biểu tượng cho sức sống bền bỉ, kiên cường, đoàn kết của người dân Việt Nam; Cây tre còn là người bạn thân thiết của mỗi gia đình. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: + Biết nói từ chỉ thời gian. + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Văn bản đọc, phiếu học tập, vở BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV nêu câu đố: Cây gì mang dáng quê hương Thân chia từng đốt, rợp đường em đi - HS chú ý. Mầm non dành tặng thiếu nhi Gắn trên huy hiệu, em ghi tạc lòng? - HS xung phong giải câu đố: (Là cây gì?) Đáp án: Cây tre H: Em đã nhìn thấy cây tre chưa? H: Chia sẻ những điều em biết về cây tre? - HS hoạt động cả lớp: - GV dẫn dắt vào bài: Đã từ lâu đời, cây + HS chia sẻ tre luôn gắn liển với làng quê Việt Nam, là biểu tượng cho sức sổng bền bỉ, kiên - HS lắng nghe. cường, đoàn kết của người dân Việt Nam. Cây tre còn là bạn của mỗi gia đình. Tình yêu với luỹ tre làng cũng chinh là tình yêu quê hương của mỗi người Việt Nam. Bài thơ Luỹ tre đã phần nào diễn tả được nội dung này. - GV ghi tên bài. - HS đọc nói tiếp mục bài.. 2. Khám phá: Họat động1. Luyện đọc *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ. *HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HS: Bài đọc gồm 4 khổ thơ - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy khổ thơ? - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). - Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ + HS nêu như luỹ tre, gọng vó, chuyển, (lần 1) nâng, bần thần... + GV mời HS nêu một số từ khó phát + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá âm do ảnh hưởng của địa phương. nhân, nhóm, đồng thanh). + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác chức cho HS luyện đọc. góp ý cách đọc. - Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS luyện đọc: (lần 2) VD: Mỗi sớm mai/ thức giấc Luỹ tre xanh/ rì rào + GV hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ Ngọn tre /cong gọng vó Kéo mặt trời /lên cao.// Bỗng/ gà lên tiếng gáy Xôn xao/ ngoài luỹ tre Đêm /chuyển dần về sáng Mầm măng/ đợi nắng về.// - 4 HS đọc nối tiếp (lần 3). HS khác góp ý cách đọc. - HS nêu từ cần giải nghĩa. - HS khác giải nghĩa. - Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 3). + Bần thần: chỉ tâm trạng nhớ H: Trong bài đọc có từ ngữ nào em em thương, lưu luyến, nghĩ ngợi. chưa hiểu nghĩa? - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia sẻ ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ trước lớp. bần thần. + VD: Vẻ mặt cậu ấy bần thần làm sao! - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. * HS luyện đọc - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm - GV đọc diễn cảm toàn bài theo - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - HS đọc lại - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. - GV nhận xét, biểu dương. - Cả lớp đọc thầm cả bài. * Đọc toàn bài - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. dõi. - GV gọi HS đọc toàn bộ bài. - HS lắng nghe. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 4. Vận dụng: - HS chia sẻ cảm nhận. H:Hôm nay em học bài gì? Chia sẻ cảm nhận sau bài học? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ghi nhớ các từ tả mưa, vận trong cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Luỹ tre (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ: - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Văn bản đọc, phiếu học tập, vở BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS đọc lại bài: “ Luỹ tre”. - Quản trò gọi 5 HS đọc.. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Cả lớp đọc thầm. 2. Khám phá: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1-2 HS trả lời. sgk/tr.35. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr 18. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - 2-3 HS chia sẻ : Cây tre trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Tìm những câu thơ miêu tả cây tre vào lúc mặt trời mọc? Câu 2: Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai cho thấy tre cũng giống người? Câu 3: Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh lũy tre được miêu tả vào lúc nào? - HS theo dõi và làm bài tập. Câu 4: Em thích hình nào nhất trong bài thơ? - GV khen các nhóm biết hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ cô giao. - GV khen ngợi HS đã mạnh dạn thể hiện suy - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: nghĩ của bản thân về câu hỏi thảo luận C1: Lũy tre xanh rì rào 3. Luyện tập: Ngọn tre cong gọng vó * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C2: Tre bần thần nhớ gió. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. C3: Chiều tối và đêm. - Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. C4. HS phát biểu tự do theo sở thích - Nhận xét, tuyên dương HS. cá nhân. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Cả lớp đọc thầm theo. - HS theo dõi. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản lớp. đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ? - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.35. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi1, đồng thời hoàn thiện - HS nêu nối tiếp. bài 2 trong VBTTV/tr 18. - HS đọc. * GV thống nhất kết quả: sớm mai, trưa, đêm, - HS nêu. sáng. - HS thực hiện trình bày trước lớp. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nhận xét. Bài 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết? - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.35. - HS đọc. - Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS chia sẻ. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Yêu cầu HS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.. - HS viết vào vở BT. * GV nhận xét thống nhất đáp án: ngày, tháng,.. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: H: Hôm nay em học bài gì? H: Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS trả lời. nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Nhắc về nhà thuộc lòng bài thơ. - HS lắng nghe và thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: . _________________________________ Thứ sáu ngày 14 tháng 02 năm 2025. (Dạy lớp 2C) TOÁN Luyện tập (trang 29) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi; bảng con, vở Toán, Bộ đồ dùng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: - HS hát “ Lớp chúng ta đoàn kết” - HS lắng nghe - GV kết nối vào bài: - GV ghi tên bài: Luyện tập. - HS nối tiếp đọc tên bài. 2. Luyện tập - Thực hành. Bài 1: Tìm bông hoa cho con ong đậu. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài H: Bài yêu cầu làm gì? - Tìm bông hoa cho ong đậu. H: Muốn biết được các con ong đậu vào bông hoa nào ta làm như thế nào? + Tính kết quả của phép tính ghi trên từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi - Yêu cầu HS làm bài . số là kết quả của phép tính đó. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài - GV gọi HS nhận xét - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS nhận xét b) Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào - HS lắng nghe nhất? - HS nhận xét kết quả ở câu a để trả lời, bông hoa ghi số 10 sẽ có nhiều con ong đậu nhất. Bài 2: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài H: Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - GV hướng dẫn HS dựa vào phép nhân, - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách phép chia đã học để tìm số thích hợp. thực hiện. - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS làm bài vào ô li - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. a)2 x 1 = 2 x 1= 5 5 b) 5 : 5 = 1 2 : 2 = 1 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt, tuyên dương Bài 3: Số? - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” H: Bài yêu cầu làm gì? - Vào ô có dấu “?” H: Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang H: Tính theo hướng nào? phải. - Yêu cầu HS làm bài ở nhà. - HS làm bài ở nhà. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài Bài 4: >, <, = ? H: Bài yêu cầu làm gì? H:Để điền được dấu thích hợp ta cần phải làm gì? - Yêu cầu 1HS làm bài vào bảng phụ cả lớp - HS đọc yêu cầu đề bài làm vào vở ô li - Tìm dấu thích hợp với ô có dấu “?” - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. +Tìm kết quả của các phép tính, sau đó so sánh các kết quả với nhau - 1HS làm bài vào bảng phụ cả lớp làm vào vở ô li - HS chia sẻ trước lớp a) 2 x 3 > 4 - GV gọi HS nhận xét 5 x 6 = 30 - GV nhận xét, chốt, tuyên dương b) 2 x 4 = 16 : 2 * Lưu ý: cho HS đọc lại từng trường 35 : 5 < 40 : 5 3. Vận dụng: - HS nhận xét H: Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS lắng nghe - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS trả lời - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS đọc theo yêu cầu. - HS lắng nghe - HS lắng nghe, thực hiện. ĐIỂU CHỈNH –BỔ SUNG: ______________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_12_tuan_22_nam_hoc_2024.doc

