Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Tuần 28 Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 (Dạy lớp 1A) TOÁN Luyện tập (Trang 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động Trò chơi - Bắn tên- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình 60 - 30 = 68 - 41 = 95 - 71 = 76 - 32 = 54 - 14 = 35 - 10 = - GVnhận xét. - GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu: 60 - 20 = ? H: 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu? -GV nói: Vậy 60 - 20 = 40. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu - GV hỏi HS cách đặt tính. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con. * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải (theo chiều mũi tên) - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi. - GV yêu cầu các nhóm lên trình bày. - GV sửa bài và nhận xét. -Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh. b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm. - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu GV nói: Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây tường Vậy các em cho cô biết: H: Đề bài cho biết điều gì? Đề bài yêu cầu làm gì? -GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - GV sửa và nhận xét. - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2025 (Dạy lớp 1B) Toán LUYỆN TẬP (Trang 62) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. + NLtư duy lập luận: Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2.Năng lực chung: NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: 5’ Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình 90 – 30 = 68 – 48 = 55 – 21 = 72 – 32 = - HS nêu 64 – 13 = 30 – 10 = - HSNX (Đúng hoặc sai). - GVNX 2. Hoạt động thực hành – luyện tập:28' * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Đặt tính rồi tính. - GV hỏi HS cách đặt tính. +GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nêu. tính. - GV gọi 6 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới - 6 HS lên bảng làm và lớp lớp làm bài vào bảng con. thực hiện bài tập vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu -Bạn nào cầm thẻ ghi phép tính H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? có kết quả lớn nhất? GV gợi ý: Mỗi bạn nhỏ cầm một phép tính. Để - 4 bạn: Nam, Việt, Mai, biết được bạn nào cầm thẻ ghi phép tính có kết Robot. quả lớn nhất chúng ta cần làm gì? - HS trả lời: Tính kết quả của - GV yêu cầu HS nhẩm và đọc lần lượt các kết mỗi phép tính và so sánh xem quả của các phép tính. số nào lớn nhất. - H: Số nào lớn nhất? -HS nêu Đó là kết quả của phép tính nào? - HStrả lời. - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe. - GV chốt: Muốn biết phép tính nào có kết quả lớn nhất (bé nhất) chúng ta cần nhẩm xem kết quả của các phép tính và so sánh các kết quả đó để tìm ra số lớn nhất (bé nhất). * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - GV nói: Hãy tưởng tượng em là bác sĩ đang đo - Đo chiều cao của ba bạn chiều cao cho các bạn robot. Vậy theo bác sĩ, robot được kết quả như hình bạn robot nào cao nhất, bạn robot nào thấp nhất? vẽ. Hỏi bạn nào cao nhất? Bạn -GV yêu cầu 3 HS đọc chiều cao của 3 bạn nào thấp nhất? robot. - HS lắng nghe và quan sát. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi đáp. - HS đọc. - GV yêu cầu HS trình bày. - HS thảo luận nhóm 2 - GV nhận xét bổ sung - Đại diện nhóm trình bày - GV có thể liên hệ: Muốn có chiều cao tốt, các - Lớp nhận xét. em có thể bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, - HS lắng nghe và ghi nhớ. thường xuyên tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển tốt. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ * Trò chơi: Hái nấm -HS tham gia chơi. - GV dán sẵn các số 6, 12, 34, 35, 50, 67 vào sáu mặt của con xúc xắc. GV chia lớp thành các nhóm. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc để nhận được một số mặt trên xúc xắc. Hái cây nấm ghi phép tính có kết quả bằng số nhận được. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được 4 cây - HS lắng nghe. nấm - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................... _______________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2025 (Dạy lớp 2A) TOÁN Luyện tập (Trang 76) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học; thực hiện phép cộng có cùng đơn vị đo độ dài; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế; củng cố kĩ năng so sánh, sắp xếp các số đo độ dài đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - HS tự tin, trung thực trong học tập - Đoàn kết, yêu thương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung - Học sinh tham gia chơi. chuông vàng: - Nội dung chơi chơi: Chọn dấu thích hợp - HS sử dụng bảng con để viết đáp án. điền vào chỗ chấm: 267km . . . 276km 324km . . . 322km 278km . . . 278km - HS lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng - HS lắng nghe. và nhanh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Luyện tập: - 1 HS đọc. Bài 1: Số? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, làm bài vào vở và nối - Bài yêu cầu làm gì? tiếp nêu kết quả. - GV hướng dẫn HS làm bài. a. 7dm = 70cm 8m = 80dm 60cm = 6dm 600cm = 6m b. 1km = 1000m 1000m = 1km - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. - 1 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, thực hiện nhóm đôi và - Bài yêu cầu làm gì? nêu kết quả, lớp nhận xét : - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ghi phép Vườn hoa đã được làm 71m hàng rào. tính rồi tính; sau đó nêu câu trả lời. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc. - GV nhận xét, kết luận. - HS quan sát so sánh và trả lời : Bài 3:Số? a. Có thể nhìn thấy tàu A. - Gọi HS đọc YC bài. b. Có thể nhìn thấy tàu B. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh so sánh c. Không thể nhìn thấy tàu C. số đo độ dài để trả lời. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS thảo luận cặp đôi làm BT. - Gọi HS đọc YC bài. - Đại diện một số cặp trình bày, lớp - Bài yêu cầu làm gì? nhận xét: - GV hướng dẫn HS lựa chọn thùng hàng + Xe A xếp thùng hàng chuối. theo chiều dài để xếp lên mỗi xe cho phù + Xe B xếp thùng hàng bắp cải. hợp, chiều dài thùng hàng không vượt quá + Xe C xếp thùng hàng thanh long. chiều dài chỗ xếp thùng hàng của xe tải - HS lắng nghe. nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện. + GV quan sát giúp đỡ nhóm gặp khó - 2 -3 HS đọc. khăn. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận. - HS suy nghĩ làm bài và nêu kết quả: Bài 5: số đo cần tìm chính là 45. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS tìm phép tính thích - HS chia sẻ kết quả hợp và nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng:: - Giải bài toán sau: Viết km,m,dm, cm thích hợp vào chỗ chấm? a. Chiếc thước kẻ của em dài khoảng 30...... - HS trả lời. b. Chiều dài của cột cờ khoảng 8..... - HS lắng nghe. c.. Quảng đường từ nhà Lan đến trường khoảng 2..... - Hôm nay các em được học bài gì? - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ sáu ngày 28 tháng 3 năm 2025. (Dạy lớp 2C) TOÁN Luyện tập (Trang 81) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù: - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Tích cực học tập - Có trách nhiệm với bài làm của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách giáo khoa; máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Ong - HS tham gia trò chơi. non học việc” + ND chơi: Thực hiện tính các phép tính - HS sử dụng thẻ trắc nghiệm để trả và chọn đáp án đúng: lời. 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương - HS lắng nghe. học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - HS lắng nghe. bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Đặt tính rồi tính - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép - 1 HS thực hiện tính. 326 + 253 - GV nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ: - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. 432 732 643 + 261 + 55 + 50 693 787 693 - HS lắng nghe. - Nhận xét bài làm học sinh. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - GV hỏi: - Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những Tranh vẽ gì ? khối hàng hóa. - HS lắng nghe - GV: Những cần cẩu minh họa trong hình là cần cẩu tháp chuyên dùng để cẩu hàng hóa ở bến cảng. - Tìm kết quả của mỗi phép tính - Bài toán này yêu cầu các em làm gì ? - Thực hiện các phép tính ghi trên các - Em hãy nêu cách thực hiện bài toán này thùng hàng. Sau đó ghép kết quả ở ? cần cẩu với các phép tính ở các cặp thùng hàng với nhau. - Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý Kết quả phép tính và đơn vị đo. điều gì ? - HS tham gia chơi - HS lắng nghe. - Tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - GV nhận xét, tuyên dương - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài Bài 3: và làm bài. - GV nêu yêu cầu của bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Con gấu nặng 107 kg, con sư tử nặng hơn co hổ 32 kg. + Bài toán cho biết gì? - Hỏi con hổ nặng bao nhiêu kg? - Học sinh nêu. + Bài toán hỏi gì? + Để tính được hổ nặng bao nhiêu kg em - Học sinh làm bài: hãy nêu phép tính ? Bài giải - Yêu cầu 1 HS giải vào bảng phụ,HS khác Con hổ con nặng là : làm vào vở. 107 + 32 = 139 (kg) - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Đáp số : 139 kg - Học sinh nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý:Trong thực tế khi trưởng thành Hổ thường to và nặng hơn sư tử. Hổ đực có thể nặng đến 300 kg, còn Sư tử đực có thể nặng đến 225 kg. Trong tranh cũng minh họa một chú rùa cạn rất lớn, đó là loài rùa Galapagos. Loài rùa này có thể nặng (kỷ lục) là 417 kg và sống rất Thọ (kỷ lục là - Có 424 câu hoa hoàng đỏ. Số cây một chú rùa sống đến 255 tuổi). hoa hồng trắng nhiều hơn số cây hoa Bài 4: hồng đỏ là 120 cây. - Bài toán cho biết gì? - Có bao nhiêu cây hoa hồng trắng ? - HS nêu: 424 + 120 - Bài toán hỏi gì? Bài giải Số cây hoa hồng trắng có là : - Để tính được có bao nhiêu cây hoa hồng 424 + 120 = 544 (cây) trắng em hãy nêu phép tính ? Đáp số : 544 cây - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS trả lời - GV nhận xét,tuyên dương. - 1 HS nêu đề bài - Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây hoa hồng ? - HS xác định dòng nước chảy Bài 5: - Gọi 1 HS nêu đề bài - Chẳng hạn: Câu a: 778 + 211 = 8 = 989 - YC HS học sinh xem tranh và xác định Dòng nước chảy dưới cây cầu dài 989 đâu là dòng nước chảy dưới cây cầu, đâu m là dòng nước chảy qua bãi đá. 481 + 513 = 994 Yêu cầu học sinh viết phép cộng rồi tính. Dòng nước chảy qua bãi đã dài 994 m Sau đó tìm số thích hợp với mỗi ô tô có - Nhận xét dấu hỏi. - HS so sánh - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV nhận xét Câu b: Học sinh so sánh các quảng đườngvà tìm ra dòng nước nhắn nhất để về tổ của hải li. - GV nhận xét. Lưu ý: Giáo viên có thể kết nối bối cảnh - HS trả lời. bài 3, 4, 5 thành câu chuyện đi thăm khu vườn thượng uyển của nhà vua và hoàng - HS chia sẻ. hậu. Trong đó bài 3 là khu rừng nơi sinh - HS lắng nghe. sống của nhiều loài động vật bài 4 là vườn hoa và bài 5 là nơi sinh sống của hải ly. 3. Vận dụng: - Muốn cộng các số có nhiều chữ số phải qua mấy bước. Nêu rõ từng bước? - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_12_tuan_28_nam_hoc_2024.doc

