Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Tuần 29 Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2025 (Dạy lớp 1A) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu học tập. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Hoạt động 1: Khởi động -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 24-14 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1: - Gọi 4HS đặt tính 4 HS tính phép trừ (đã đặt tính sẵn)., HS còn lại thực hiện vào bảng con (theo chỉ định của GV ) BTa - HS tính phép cộng, trừ (đã đặt tính sẵn). Yêu cầu thực hiện đúng (trừ từ hàng đơn vị đến hàng chục). -Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng 28, 69, 45, 54. Bài 2: HS có thể tính nhẩm hoặc nêu chưa tính được thì có thể tự viêt lại phép tính vào vở để tính. GV có thể gợi mở HS ve sự giống nhau ở kết quả của hai phép tính 37 + 12 - 23 và 37 - 23 + 12. Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kêt quả cuối cùng vẫn không thay đổi. -HS trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương. -Nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 49, 26; 14, 26. Bài 3: Yêu cầu trao đổi cặp đôi tìm các chữ số còn thiếu. GV có thể gợi ý, chẳng hạn với phép tính 12 + 2 ? = 36 là: “Số nào cộng với 2 bằng 6? -HS trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương. -Nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : 12 + 24 = 36;43 + 13 = 56; 68 - 21 =47 Bài 4: -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập GV có thể nêu bài toán, phân tích để (bài toán cho gì, hỏi gì). Từ đó cho HS đưa ra phép trừ thích hợp. +Trên cây thị có bao nhiêu quả?(74 quả) +Gió lay làm rụng mấy quả ?(21 quả ) + Hỏi trên cây còn bao nhiêu quả ? Muốn biết còn bao nhiêu quả chúng ta làm như thế nào? (HS nêu) +Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? -1HS lên thực hiện, HS còn lại làm trên bảng con -Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 53 quả thị. Chú ý: Bài này có thêm yêu cầu HS nêu câu trả lời. GV nên thiêt kê' câu trả lời mẫu để HS làm quen với yêu cầu này. Có thể cho HS viêt câu trả lời hoàn thiện vào vở. Bài 5: -Yêu cầu HS cùng trao đổi theo cặp để trả lời từng câu hỏi a), -GV có thể yêu cầu HS đánh dấu đường đi. +Đường đi từ nhà Dế Mèn đến nhà bác Xén Tóc: 30 + 31 + 32 = 93 (bước chân). +Đường đi từ nhà Dế Mèn đến nhà Châu chấu voi: 30 + 15 + 21 = 66 (bước chân). -Yêu cầu HS so sánh kết quả a)để trả lời : b) Nhà Dê' Trũi gần nhà Dê' Mèn nhất. -Nhận xét tuyên dương. *Hoạt động 4 : Vận dụng -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 56-46 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng Chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ tư ngày 02 tháng 4 năm 2025 (Dạy lớp 1B) TOÁN Luyên tập ( Trang 68) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" Câu 1. 77 + 21 = ? Câu 2. 57 + 12 = ? Câu 3. 10 + 25 = ? Câu 2. 45 + 24 = ? - GV: Đánh giá, nhận xét - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập – thực hành *Bai 1 : Tính nhẩm 20 + 12= 27+ 11= 45+ 14= 34 + 22= 13 + 43= 82+ 10= 54 + 22= 73 + 15= 64 + 22= - Yêu cầu học sinh nối tiếp nêu kết quả - Hs nhận xét,bổ sung - GV chốt kết quả và tuyên dương * Bài 2. Đặt tính rồi tính - Tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm đôi, sau đó làm việc cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài. 53 + 14 22 + 45 55 + 14 72 + 15 66 + 13 - GV yêu cầu HS làm vào vở Luyện tập chung - Gọi 2 bạn lên bảng thực hiện trên bảng - Một số bạn đọc kết quả bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương * Bài 3. Viết các số 12, 45, 23, 66, 82, 10 theo thứ tự a. Từ bé đến lớn: b. Từ lớn đến bé: - Yêu cầu học sinh làm vào vở luyện tập chung - 2 bạn làm vào bảng phụ - Chữa bài - Nhận xét, tuyên dương * Bài 4. Viết phép tính thích hợp - Na gấp được 25 ngôi sao, Mai gấp được 24 ngôi sao. Hỏi cả hai bạn gấp được tất cả bao nhiêu ngôi sao? - Gọi một số học sinh đứng dậy đọc bài làm của mình. - Tuyên dương học sinh - Nhận xét một số bài làm của học sinh 3. Vận dụng. - Viết tất cả các số có hai chữ số mà hai chữ số đều giống nhau? - Gọi học sinh nêu 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 - Tuyên dương học sinh - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________________ Thứ năm ngày 03 tháng 4 năm 2025 (Dạy lớp 2A) TOÁN Luyện tập (Trang 85) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; - Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; - Giải và trình bày giải bài toán có lời văn. 1. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bảng con, máy tính, bảng phụ, bộ đồ dùng, vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. +Nội dung chơi quản trò nêu ra phép - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 433 + 215 705 + 72 262 + 620 134 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - HS đọc tên bài. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập: - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS nhắc lại yêu cầu của bài. * Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Đặt tính rồi tính - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Lớp làm bảng con - 1 HS nêu cách đặt tính. - HS chia sẻ: - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con. 548 592 690 427 548 + 312 592 + 234 + 312 +234 + 89 +125 690 + 89 427 + 125 860 826 779 552 - GV nhận xét. - Yêu cầu 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? - Tòa nhà A cao 336 m, tòa nhà B cao hơn H: Bài toán hỏi gì? tòa nhà A 126 m. H: Để tính được Toà nhà B cao bao - Toà nhà B cao bao nhiêu mét ? nhiêu mét em hãy nêu phép tính ? - 336 + 129 - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp Bài giải làm vào vở Tòa nhà B cao là: - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. 336 + 129 = 465(m) Đáp số : 465 m - 1 HS nêu đề bài *Bài 3: Tính: - Đây là bài toán có 2 phép tính. - Gọi 1 HS nêu đề bài - Ta thực hiện phép tính từ phải sang trái. GV đưa ra bài toán; 468 + 22 + 200 - GV hỏi: + Đây là bài toán có mấy phép tính ? - Thực hiện theo nhóm 4. + Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài toán này ? - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4. Tổ 1 + 2: 75 – 25 + 550 - Quan sát tranh. Tổ 3 + 4: 747 + 123 - 100 - YCHS chia sẻ - Nhận xét - Bể 1 đựng được 240 lít nước. *Bài 4: - Bể 2 đựng được 320 lít nước. Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu các dữ - Ta viết phép tính và thực hiện. kiện ( lượng nước ở mỗi bể). 240 + 320 = 560 H: Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ? H: Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ? H:Để biết được sau khi hai bể đầy nước, tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta nên làm thế nào ? Yêu cầu học sinh viết phép tính và thực - Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng hiện 240 + 320 = 560.Sau đó trả lời câu hỏi của bài toán. nước ở hai bể là 560 lít. * Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng - Quan sát, trả lời lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít ?là b. 560 lít.” - Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ đến - Dựa vào tranh và hiểu biết của HS và ô ghi số là: 322 GV có thể để sinh dự đoán xem để nào - Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ đầy nước trước tính từ lúc bắt cá sấu mở đến ô ghi số là: 368 vòi nước. c. Tổng của hai số thu được ở câu b bằng: *Bài 5: Số? 322 + 368 = 690 - GV minh họa từng bước đi của rôbot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm mẫu “ ”. Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi; H: Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến - HS trả lời. số 46, Tíc – tốc có thể đi leo dãy lệnh nào ? -HS lắng nghe và thực hiện. - Câu hỏi này có nhiều đáp án. 3.Vận dung: H: Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về các em nhớ ơn các dạng bài để làm đúng nhé. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: . Thứ sáu ngày 04 tháng 4 năm 2025. (Dạy lớp 2C) TOÁN Bài 61: Luyện tập (trang 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000. Đồng thời ôn tập về so sánh số 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính; máy chiếu; phiếu bài tập, vở Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: H:Tiết trước ta học bài gì? - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: 1 000 (Tiết 1) “Truyền điện” - HS tích cực tham gia chơi - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. - HS chú ý lắng nghe - GV ghi tên bài. - HS nối tiếp đọc tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm chữ số thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi, - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành vào hoàn thành vào PHT PHT - Mời HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả trước lớp, giải thích cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét. Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi. H Bài yêu cầu gì? - Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: tranh và trả lời câu hỏi: H: Tranh vẽ gì? + Bông hoa màu xanh và bông hoa màu H:Tranh nào có con bọ rùa có 2 chấm ở cam cánh? H: Con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên hoa ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu? - GV yêu cầu HS thực hành các phần còn lại. H: Hai bông hoa nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tìm ô che mưa thích hợp. H: Bài tập yêu cầu làm gì? - HS trả lời. H: Muốn tìm ô che mưa thích hợp ta làm thế nào? - Quan sát tranh và trả lời: ta tính kết quả các phép tính rồi nối với kết quả ghi trên - Yêu cầu các nhóm trình bày bài làm ô. - Gv nhận xét, chốt kết quả Bài 4: Tìm chữ số thích hợp. - HS trả lời. H: Bài tập yêu cầu em làm gì? - Hoạt động nhóm 4 làm bài vào PBT - HS thảo luận nhóm 4 làm vào PBT - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm - Yêu cầu các nhóm trình bày bài làm khác nhận xét, góp - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: Giải bài toán. - HS nêu yêu cầu của bài - HS đọc đề bài và phân tích bài toán. - Hoạt động nhóm 4 làm bài vào PBT H: Bài toán cho biết gì? - Đại diện 3 nhóm trình bày. H: Bài toán hỏi gì? Tóm tắt Có : 465 học sinh Nữ : 240 học sinh Nam : học sinh? Bài giải: Trường đó có số học sinh nam là: 465 – 240 = 225 (học sinh) Đáp số: 225 học sinh - Dưới lớp nhận xét - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - HS trả lời. H: Hôm nay em học những gì? - HS lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét giờ học, khen ngợi HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_12_tuan_29_nam_hoc_2024.doc

