Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Thu Thủy
Tuần 21 Thứ năm ngày 05 tháng 02 năm 2025 (Dạy lớp 2B) Tiếng Việt Bài 5. Đọc: Giọt nước và biển lớn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh SGK, văb bản đọc. vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - GV cho HS hát bài hát: - HS vận động theo bài hát. “Bé yêu biển lắm”. H: Trong bài hát nhắc đến địa điểm nào? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi tên bài. - HS nối tiếp đọc tên bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc thầm bài thơ trong khi nghe - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn - Gọi HS đọc từ khó: tí ta tí tách, mưa mạnh tí ta tí tách, mưa rơi, dòng suối, mênh rơi, dòng suối, mênh mông, lượn. mông, lượn.... - GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng nhịp thơ. Thành dòng/ suối nhỏ Lượn trên/ bãi cỏ Chảy xuống/ chân đồi Từng/ giọt nước trong Làm nên/ biển đấy + GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp. trong bài đọc. lượn: uốn theo đường vòng HS1: đọc dến rơi rơi, HS 2: chân đồi, HS 3: suối: dòng nước chảy nhỏ từ nơi cao mênh mông, HS 4 đọc phần còn lại. xuống chỗ thấp hơn. + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ *Luyện đọc theo nhóm: + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm, - 1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp. các thành viên góp ý cách đọc cho nhau. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của khổ thơ. - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc luyện đọc toàn VB. nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý hỗ trợ HS. bạn đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. * Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. -1 HS đọc toàn bài - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 1HS đọc câu hỏi * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.23. C1: Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ Câu 1: Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? C2: Bài thơ cho biết nước biển do Câu 2: Bài thơ cho biết nước biển từ đâu suối nhỏ chảy xuống chân đồi, góp mà có? thành sông lớn, sông đi ra biển mà có. C3: Các sự vật được nhắc đến trong Câu 3: Kể tên các sự vật được nhắc đến bài thơ: mưa, suối, sông, biển. trong bài thơ. C4: Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra Các con suối men theo chân đồi chảy biển. ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông.. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - HS thực hiện. đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn lớp. cách trả lời đầy đủ câu. - Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì Bài 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào sao lại chọn ý đó. trong bài thơ? Gợi ý đáp án: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. Nhỏ: Suối + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: Lớn: Sông - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện Mênh mông: Biển. vào VBTTV/tr .. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện ơn giọt nước. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 4-5 nhóm lên bảng. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi nước: ngày một mênh mông, bao la, rộng - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp giọt nước thành nên tớ mới được như ngày hôm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời - Gọi các nhóm lên thực hiện. cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có - Nhận xét chung, tuyên dương HS. bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp 3. Vận dụng: thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với H: Hôm nay, chúng ta học bài gì? tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng H: Qua bài học này, e rút ra được điều gì? vĩ. - GV nhận xét chung tiết học. -HS trả lời. - Dặn: Chuẩn bị bài sau. Tập quan sát các loại quả trong bài 6 -HS lắng nghe và thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: . __________________________________ TIẾNG VIỆT Viết chữ hoa S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. -Quản trò kiểm tra chuẩn bị vở các bạn. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Ghi mục bài. -3 HS đọc mục bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - 3-4 HS đọc. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS thực hiện. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu Suối chảy róc rách qua khe đá. ý cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập - Thực hành: Hoạt động 3. Hướng dẫn viết vở tập viết - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng vào vở Luyện viết. - GV nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ S cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ S cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Suối cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. Suối chảy róc rách qua khe đá. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và - HS viết vào vở. các lưu ý cần thiết. Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ - HS viết bài theo yêu cầu của vở là điểm đặt bút. *Viết bài - GV yêu cầu HS viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của GV. - GV theo dõi, giúp đỡ HS viết chậm. Hoạt động 4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi - GV thu 5-7 bài chấm, nhận xét. HS đổi và góp ý cho nhau theo cặp. chéo vở cho nhau. - HS nhận xét bài viết của bạn. - Mời một vài nhóm nhận xét bài viết của bạn. - HS theo dõi. - GV nhận xét. 4. Vận dụng: - GV nhắc nhở HS vận dụng cách viết chữ hoa S vào cuộc sống để viết các tên riêng, - HS ghi nhớ và vận dụng viết tên riêng chữ đầu câu... bắt đầu bằng âm S vào giấy luyện chữ H: Hôm nay, em đã học những nội dung đẹp, vở gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + HS nêu nội dung đã học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________ Thứ sáu ngày 06 tháng 02 năm 2025. (Dạy lớp 2C) Toán Luyện tập (trang 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2; củng cố thực hiện tính trường hợp có hai hoặc ba dấu phép tính; vận dụng tính nhẩm và giải bài toán có lời văn - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Nếu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập, gấy nháp, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Trò chơi “Truyền điện” ôn lại các bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - HS nối tiếp đọc. 2. Luyện tập: - HS trả lời. Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc. H: Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một - HS thực hiện lần lượt các YC. phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số? - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số - HS làm bài vào bảng con bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính nhẩm các phép tính. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. Câu a: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 YC thẻ đã cho - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. thành phần của từng phép tính chia ở - Nhận xét, tuyên dương. câu a. Câu b: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời. - HS thảo luận trong nhóm và viết ra - Nhận xét, đánh giá bài HS. các phép tính chia thích hợp vào phiếu Bài 4: Giải bài toán. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS cần phân tích để bài - GV cho HS cần phân tích để bài + Vào bữa cơm gia đình, Mai lấy đũa H: Đề bài cho biết gì? cho cả nhà. Mai lấy 12 chiếc đũa chia thành các đôi thì vừa đủ mỗi người một đôi. + Hỏi gia đình Mai có mấy người? H: Đề bài hỏi điều gỉ? 12 : 2 = 6 - Để tìm số người trong gia đình Mai ta làm như thế nào? - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm Bài giải vào vở Số người trong gia đình Mai là: 12 : 2 = 6 (người) Đáp số: 6 người. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng: H: Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nhắc lại cách thực hiện phép chia chia 2 trong bảng chia 2 2 trong bảng chia 2 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: . __________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024.doc

